Tin tức

Hướng dẫn cách làm dạng bài Labelling a Map/Plan trong IELTS Listening

IELTS Listening là kỹ năng tương đối khó, tuy nhiên, nếu biết cách học thì cũng ta có thể hoàn thành nó một cách đơn giản. Đối với kỹ năng này, đề thi sẽ được chia thành nhiều dạng khác nhau. Và hôm nay, mời các bạn cùng chúng mình đi tìm hiểu về cách làm dạng bài Labelling a map/plan trong IELTS Listening nhé!

Dạng bài Labeling a Map or Plan IELTS Listening

Dạng bài Labeling a Map or Plan IELTS Listening

Dạng bài Labeling a Map or Plan IELTS Listening phổ biến trong bài thi và thường gặp nhất ở phần Section 2. Đối với phần này, thí sinh sẽ được nghe một người trình bày về vấn đề ít học thuật, liên quan đến các thông tin miêu tả, đời sống hơn. Cụ thể là miêu tả khu vực, chỉ đường bản đồ, tòa nhà hay các thông tin liên quan đến nhãn, ghi thông tin, kế hoạch.

Dạng bài này được nhiều bạn cho rằng khá khó vì trong khi dán nhãn bản đồ, bài nghe cung cấp nhiều thông tin và dễ rơi vào bẫy nếu không chú ý và hiểu rõ kỹ.

I. Hướng dẫn cách làm dạng bài Labelling a Map/Plan IELTS Listening

Hướng dẫn cách làm dạng bài Labelling a Map/Plan IELTS Listening

Hướng dẫn cách làm dạng bài Labelling a Map/Plan IELTS Listening

1. Những vấn đề bạn thường gặp phải khi làm dạng Labelling a map/plan

– Không nhận ra được các từ miêu tả hướng, mô tả vị trí. Đây là những từ quan trọng để giúp bạn xác định được câu trả lời do đó hãy đọc kỹ những từ vựng dưới đây.

– Nghe nhiều thông tin nên bị loạn. Vì đoạn ghi trình bày về bản đồ, sơ đồ và các thông tin liên quan, ghi chú ngắn chỉ trong một lần và bạn phải hiểu được từng phần được cung cấp cùng một lúc mới điền được chính xác.

– Khó hình dung. Đoạn băng chia sẻ về bản đồ, sơ đồ, kế hoạch mà bạn chưa từng biết rõ do đó mà bạn cần hình dung trực quan hình ảnh, kế hoạch đó.

– Dễ sai chính tả với những từ hay nhầm lẫn. Đây là lỗi phổ biến trong kỳ thi IELTS.

Nếu gặp những vấn đề trên, bạn cần tăng cường ôn luyện để nghe rõ và cải thiện những điểm trên. Dưới đây là một số chiến lược làm bài mà các bạn có thể áp dụng.

2. Làm IELTS Listening labeling a map or plan

  • Đọc kỹ câu hỏi. Hiểu bản đồ hoặc kế hoạch và các tính năng của nó.
  • Hãy suy nghĩ về nơi mà người đó có thể bắt đầu cuộc nói chuyện của họ. Họ đang ở vị trí nào trên bản đồ? Có gì ở phía trước và phía sau họ?
  • Nhìn vào các phần chính của bản đồ hoặc kế hoạch để giúp bạn hiểu theo cách của bạn.
  • Dự đoán loại từ nào có thể là câu trả lời tức là nó sẽ là một nơi, phòng, đường phố, tòa nhà, v.v.
  • Hãy lắng nghe cuộc nói chuyện bắt đầu một cách cẩn thận vì điều này sẽ giúp bạn hiểu bối cảnh và giúp bạn theo dõi cuộc nói chuyện dễ dàng hơn.
  • Hình dung ra nơi họ đang mô tả trong khi người nói cho bạn thông tin. Lưu ý mọi câu trả lời có thể, nhưng hãy cẩn thận với những nội dung đánh lạc hương bạn, ví dụ: ‘This was the library but we decided to move it down to the end of the corridor’.
  • Chú ý các câu báo hiệu như ‘The next room we are about to see is…’, ‘If you now follow me to….’,, để giúp bạn hiểu từng giai đoạn của buổi nói chuyện.
  • Ghi chú ngắn trên giấy và sau đó chuyển câu trả lời của bạn ở cuối qua tờ đáp án, hãy chắc rằng bạn viết đúng chính tả.

3. Từ vựng hay gặp ở dạng bài Labelling a map/plan

  • At the top/at the bottom: Ở trên cùng/ ở dưới cùng
  • On the left/on the right/on the far side: ở bên trái/ bên phải/ ở phía xa
  • North/South/East/West: Bắc/ Nam/ Đông/Tây
  • To the north/to the west: ở phía Bắc/ ở phía Tây
  • Slightly west of: chếch phía Tây
  • In the southwest/in the northeast: Phía Bắc/ phía Tây
  • In the middle of/in the centre of: Ở giữa / Ở trung tâm của
  • Above/below: trên/ dưới
  • Inside/outside:  bên trong/ bên ngoài
  • Opposite/in front of: đối diện / phía trước
  • Left-hand side/ right-hand side: bên trái/ bên phải
  • Clockwise/anticlockwise: Ngược chiều kim đồng hồ/ ngược chiều kim đồng hồ
  • A little beyond: Xa hơn một chút
  • Just pass: Đi qua, hãy đi qua
  • Before you get to: Trước khi bạn đến
  • Adjoining: Liền kề
  • Enter via: Nhập qua
  • Runs alongside: Chạy cùng
  • theatre: rạp hát
  • car park: chỗ để xe
  • national park: công viên quốc gia

Từ vựng hay gặp ở dạng bài Labelling a map/plan

Từ vựng hay gặp ở dạng bài Labelling a map/plan

  • (flower// rose) garden: vườn (hoa// hoa hồng)
  • circular area: khu vực hình tròn
  • picnic area: khu vực dã ngoại
  • wildlife area: khu vực động vật hoang dã
  • bird hide: khu vực ngắm các loài chim
  • information office: văn phòng thông tin
  • corridor: hành lang
  • foyer: tiền sảnh
  • ground floor: tầng trệt
  • basement: tầng hầm
  • auditorium: phòng của khán giả, thính phòng
  • stage: sân khấu
  • maze: mê cung
  • tower: tòa tháp
  • post office: bưu điện

II. Luyện tập Labeling a map or plan

Luyện tập Labeling a map or plan

Luyện tập Labeling a map or plan

Cùng chúng mình luyện tập thông qua bài tập nhỏ dưới đây nhé!

Audio: Xem ngay

  1. _____________________
  2. _____________________
  3. _____________________
  4. _____________________
  5. _____________________

Hy vọng chi tiết về dạng Labelling a map or plan IELTS Listening đã giúp ích được các bạn trong quá trình học tập và ôn luyện phần nghe. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc có nhu cầu học IELTS, hãy liên hệ ngay với HA Centre theo số điện thoại: Mr. Hà: 0963 07 2486 – HOTLINE 1: 032 796 3868 – HOTLINE 2: 032 976 3868 để được tư vấn kỹ hơn nhé!

Ý kiến và nhận tư vấn miễn phí

Bài viết liên quan

Bảng vàng thành tích tháng 11 của học viên HA Centre

Test
Online
miễn
phí