Tin tức

Cách làm dạng bài Pick From a List trong Reading IELTS

Pick from a list là một dạng bài thường gặp trong phần thi IELTS Reading và có tần suất xuất hiện khá thường xuyên, đặc biệt là trong Part 2 & 3. Mặc dù được đánh giá là không khó bằng dạng multiple choices, dạng bài này cũng gây khó dễ cho không ít các bạn sĩ tử.

Tips làm dạng Pick from a list Reading IELTS

Tips làm dạng Pick from a list Reading IELTS

Dạng Pick from a list Reading IELTS

Trong dạng câu hỏi Pick from a list, thí sinh sẽ được cung cấp 1 danh mục liệt kê các lựa chọn (thường nhiều hơn 5) và được yêu cầu phải chọn nhiều hơn 1 đáp án trong số đó để trả lời câu hỏi. Danh sách lựa chọn có thể là cụm từ hay câu.

Tips:

  • Câu trả lời thường sẽ xuất hiện theo thứ tự trong danh sách lựa chọn
  • Luôn luôn đọc đề thật kỹ: nội dung cần chú ý, được chọn bao nhiêu lựa chọn, …
  • Kỹ năng gạch dưới những keyword quan trọng.

Cách làm dạng bài Pick From a List trong Reading

Cách làm dạng bài Pick From a List trong Reading

Cách làm dạng bài Pick From a List trong Reading

Bước 1: Đọc kĩ câu hỏi

Bước đầu tiên bạn luôn phải xác định số lượng đáp án đề bài IELTS Reading yêu cầu. Sau đó đọc kĩ câu hỏi để xác định bạn cần tìm kiểu thông tin gì.

Bước 2: Gạch chân từ khóa

Tương tự khi làm các dạng câu hỏi khác trong đề thi IELTS Reading, bạn nên gạch chân từ khóa. Với dạng bài List Selection, hãy tìm các từ khóa trong danh sách đáp án. Điều này giúp bạn dễ dàng hơn trong việc hiểu ý chính và tìm kiếm thông tin trong đoạn văn. Khả năng cao bài viết sẽ xuất hiện trực tiếp từ khóa hoặc từ/cụm từ đồng/trái nghĩa với chúng.

Bước 3: Xác định vị trí của thông tin trong đoạn văn

Sau khi gạch chân từ khóa, bạn hãy lướt qua một lượt bài đọc trong đề IELTS Reading để tìm kiếm chúng. Thông thường khu vực chứa thông tin mấu chốt là một hoặc hai đoạn văn.

Một mẹo nho nhỏ mà HA Center muốn mách bạn là nên ưu tiên tìm kiếm những danh từ riêng, số liệu hoặc thuật ngữ chuyên ngành. Những từ này không thể paraphrase nên chúng có thể xuất hiện trực tiếp trong bài.

Bước 4: Đối chiếu thông tin với câu trả lời

Sau khi xác định được vị trí thông tin trong văn bản, bạn có thể tìm thấy thông tin và đối chiếu với câu trả lời. Đừng quên sau khi tìm ra đáp án hãy kiểm tra lại một lần nữa để chắc chắn hơn.

Bài tập mẫu về dạng bài List Selection

Bài tập mẫu về dạng bài List Selection

Bài tập mẫu về dạng bài List Selection

Question 33-34

Choose TWO letters A-F

Which TWO facts about chewing gum are mentioned by the writer?

A how it is produced

B the variety of tastes it produces

C where it is most commonly manufactured

D how the consumer market has changed

E the fact that it can protect teeth

F when it is best to chew it

Chewing gum is not considered a sophisticated pursuit. Munching on mastic-tree sap was one of the less admirable habits of the ancient Greeks. The sight of people masticating open-mouthed on today’s synthetic latex gum, together with sticky encounters under seats, explains why such enlightened places as Singapore banned the anti-social stuff. Yet chewing gum has, quietly, come of age. No longer just for kids to blow bubbles with, it is becoming popular among adults: to fight cavities, cure ear infections and soothe an ulcer. And the evolution of chewing gum from a sticky sweet vice into an “nutraceutical” to the fashionable term for foods with medicine properties – is driving sales.

Phân tích yêu cầu đề bài

Đầu tiên, ta có thể xác định câu hỏi này thuộc dạng List Selection. Đề bài yêu cầu khoanh hai đáp án chính xác trong các lựa chọn A-F. Từ khóa trong câu hỏi bao gồm facts và chewing gum, bạn nên gạch chân hoặc in đậm chúng để dễ dàng quan sát hơn. Tiếp theo, xác định và gạch chân/in đậm những từ khóa trong câu trả lời.

Which TWO facts about chewing gum are mentioned by the writer?

A how it is produced = kẹo cao su được sản xuất như thế nào

B the variety of tastes it produces = sản xuất đa dạng hương vị của kẹo cao su

C where it is most commonly manufactured = nơi kẹo cao su thường được sản xuất nhiều nhất

D how the consumer market has changed = thị trường tiêu dùng của kẹo cao su thay đổi như thế nào

E the fact that it can protect teeth = sự thật là kẹo cao su có thể bảo vệ răng

F when it is best to chew it = thời gian phù hợp nhất để ăn kẹo cao su

Các trả lời dạng câu hỏi List Selection

Trong ví dụ này HA Center đã giúp các bạn khoanh vùng vị trí của thông tin nên chúng ta sẽ bỏ qua bước này nhé. Tiếp theo, đọc hiểu thông tin trong đoạn và có thể xác định đáp án D và E xuất hiện trong bài:

No longer just for kids to blow bubbles with, it is becoming popular among adults: to fight cavities, cure ear infections and soothe an ulcer. (kẹo cao su không còn chỉ dùng để trẻ em thổi bong bóng mà nó còn trở nên phổ biến với người trưởng thành trong việc chống lại sâu răng, chữa trị nhiễm trùng tai và viêm loét dạ dày)

How the consumer market has changed = no longer just for kids to blow bubbles with, it is becoming popular among adults

The fact that it can protect teeth = fight cavities

=> Đáp án cuối cùng: D, E

Ý kiến và nhận tư vấn miễn phí

Bài viết liên quan

HA Centre tuyển dụng Giáo viên tại Hà Nội và Bắc Ninh

Test
Online
miễn
phí