Tin tức

Tổng hợp các từ nối trong tiếng Anh giúp tăng điểm thi IELTS

Bạn muốn ghi điểm cao trong bài viết hay bài thi nói với giọng văn mạch lạc giúp kéo dài câu và khiến câu trở nên sâu sắc hơn. Các từ nối trong tiếng Anh sẽ giúp ích rất lớn cho bạn trong bài thi. Những từ nối rất quan trọng trong IELTS, đặc biệt là đối với kỹ năng Speaking và Writing. Bạn đã biết bao nhiêu cụm từ nối trong tiếng Anh và cách sử dụng như thế nào? Dưới đây là một số từ nối thường xuất hiện trong bài thi IELTS, hãy tham khảo và ghi nhớ nhé!

I. Từ nối trong tiếng Anh là gì?

– Từ nối trong tiếng Anh gọi là linking words, hay transitions. Những từ nối dùng để chỉ dẫn cho người đọc, giúp quá trình ngắt câu, chuyển ý khi đọc văn bản trở nên rõ ràng, chặt chẽ, mạch lạc hơn. Nếu không sử dụng từ nối trong tiếng Anh chắc hẳn các câu câu nói của bạn sẽ rời rạc, cụt ý.

– Từ nối trong tiếng anh có thể là những từ hoặc cụm từ được sử dụng trong bài writing giúp bài viết Anh văn của bạn trở lên lưu loát, chuyên nghiệp hơn. Từ nối cũng là một phần quan trọng trong câu nói phần Speaking, nó tạo nên logic trong lời nói và câu văn của bạn khi sử dụng tiếng anh.

– Có nhiều loại từ nối trong IELTS phân loại vào tác dụng và ý nghĩa cho câu. Từ nối trong tiếng Anh được chia làm 3 loại:

  • Liên từ nối kết hợp trong tiếng anh : dùng để nối những từ, cụm từ hoặc mệnh đề ngang hàng nhau có cùng một chức năng.
  • Tương liên từ: là sự kết hợp giữa liên từ và một từ khác, dùng để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề tương đương về mặt ngữ pháp.
  • Liên từ phụ thuộc: nối giữa các mệnh đề khác nhau về chức năng.

II. Tổng hợp các từ nối trong tiếng Anh

Tổng hợp các từ nối trong tiếng Anh

Tổng hợp các từ nối trong tiếng Anh

1. Những từ nối dùng để thêm thông tin

  • and (và)
  • also (cũng)
  • besides (ngoài ra)
  • first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
  • in addition (thêm vào đó)
  • in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba)
  • furthermore (xa hơn nữa)
  • moreover (thêm vào đó)
  • to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)

Ví dụ: She wants to learn other languages besides English and French

2. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả

  • Accordingly (Theo như)
  • and so (và vì thế)
  • as a result (Kết quả là)
  • consequently (Do đó)
  • for this reason (Vì lý do này nên)
  • hence, so, therefore, thus (Vì vậy)
  • then (Sau đó)

Ví dụ :Therefore, teachers have different teaching aims in their practices and form a variety of teaching approaches accordingly.

3. Những dấu hiệu chỉ sự so sánh

  • by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế)
  • in like manner (theo cách tương tự)
  • in the same way (theo cách giống như thế)
  • in similar fashion (theo cách tương tự thế)
  • likewise, similarly (tương tự thế)

Ví dụ: I don’t think that prices will go up but, by the same token, I don’t see them going down either.

4. Những dấu hiệu chỉ sự đối lập

  • but, yet (nhưng)
  • however, nevertheless (tuy nhiên)
  • in contrast, on the contrary (Đối lập với)
  • instead (Thay vì)
  • on the other hand (Mặt khác)
  • still (vẫn)

Ví dụ: Nevertheless, the lover’s lament of separation authentically figures the condition of ordinary existence.

5. Những từ nối dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết

  • and so (và vì thế)
  • after all (sau tất cả)
  • at last, finally (cuối cùng)
  • in brief (nói chung)
  • in closing (tóm lại là)
  • in conclusion (kết luận lại thì)
  • on the whole (nói chung)
  • to conclude (để kết luận)
  • to summarize (Tóm lại)

Ví dụ: Finally, I’d like to thank everyone for coming this evening.

6. Từ nối dấu hiệu để chỉ ví dụ

  • as an example
  • for example
  • for instance
  • specifically
  • thus
  • to illustrate

Ví dụ: Specifically, if the plasmid-borne arsenate reductases are similar, this would suggest a common origin for these genes, which must ultimately be chromosomal.

7. Những từ nối dấu hiệu chỉ sự khẳng định

  • in fact (thực tế là)
  • indeed (Thật sự là)
  • no (không)
  • yes (có)
  • especially (đặc biệt là)

8. Những từ nối dấu hiệu chỉ địa điểm

  • above (phía trên)
  • alongside (dọc)
  • beneath (ngay phía dưới)
  • beyond (phía ngoài)
  • farther along (xa hơn dọc theo…)
  • in back (phía sau)
  • in front (phía trước)
  • nearby (gần)
  • on top of (trên đỉnh của)
  • to the left (về phía bên trái)
  • to the right (về phía bên phải)
  • under (phía dưới)
  • upon (phía trên)

9. Những từ nối dấu hiệu chỉ sự nhắc lại

  • in other words (nói cách khác)
  • in short (nói ngắn gọn lại thì)
  • in simpler terms (nói theo một cách đơn giản hơn)
  • that is (đó là)
  • to put it differently (nói khác đi thì)
  • to repeat (để nhắc lại)

Ví dụ: He was economical with the truth – in other words, he lied.

10. Những từ nối chỉ dấu hiệu thời gian

  • afterward (về sau)
  • at the same time (cùng thời điểm)
  • currently (hiện tại)
  • earlier (sớm hơn)
  • formerly (trước đó)
  • immediately (ngay lập tức)
  • in the future (trong tương lai)
  • in the meantime (trong khi chờ đợi)
  • in the past (trong quá khứ)
  • later (muộn hơn)
  • meanwhile (trong khi đó)
  • previously (trước đó)
  • simultaneously (đồng thời)
  • subsequently (sau đó)
  • then (sau đó)
  • until now (cho đến bây giờ)

Ví dụ: Formerly, he had gone regularly to Europe, but now he seldom traveled.

Chúc các bạn ôn tập và đạt kết quả cao trong kỳ thi IELTS sắp tới của mình nhé! Hy vọng các từ nối trong tiếng Anh sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình học IELTS. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc có nhu cầu học IELTS, hãy liên hệ ngay với HA Centre theo số điện thoại: Mr. Hà: 0963 07 2486 – HOTLINE 1: 032 796 3868 – HOTLINE 2: 032 976 3868 để được tư vấn kỹ hơn nhé!

Ý kiến và nhận tư vấn miễn phí

Bài viết liên quan

Bảng vàng thành tích học viên trung tâm HA Centre tháng 9