Tin tức

Thang điểm và các tiêu chí chấm Writing IELTS mới nhất

Có lẽ theo hiểu nhầm của một số bạn thì việc viết văn từ trước đến nay chấm theo độ dài, theo cảm tính chứ không có các tiêu chí chấm cụ thể. Nhưng điều này là hoàn toàn sai lầm. Để đánh giá chính xác nhất bài viết của các bạn, giám khảo luôn có những tiêu chí chấm IELTS Writing và thang điểm cho từng phần. Vậy những tiêu chí đó là gì? Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé!

tiêu chí chấm điểm IELTS Writing

Tiêu chí chấm điểm IELTS Writing

IELTS Writing được chia thành 2 phần nhưng tiêu chí chấm điểm IELTS Writing sẽ không mấy thay đổi ở 2 task: Writing Task 1 (Mô tả biểu đồ – bài thi Academic và Viết thư – bài thi General) và Writing Task 2 (Thể hiện quan điểm về một vấn đề văn hóa – xã hội).

I/ Các tiêu chí chấm Writing IELTS mới nhất

Phần thi Writing được đánh giá theo 4 tiêu chí chấm Writing IELTS, mỗi tiêu chí chiếm 25% tổng số điểm:

4 tiêu chí chấm Writing IELTS

4 tiêu chí chấm Writing IELTS

1. Task Response (25%)

Đây là tiêu chí giúp ban giám khảo xác định định hướng, động cơ trả lời câu hỏi của bạn. Đây là tiêu chí mà sẽ quyết định bạn có viết đúng đề bài hay không, có viết lạc đề hay không.

Ví dụ, đề bài đang hỏi bạn dạng Opinion Essay tức là hỏi quan điểm của bạn về một vấn đề, mà trong phần introduction bạn không nêu rõ quan điểm của bạn là Agree hay Disagree với vấn đề đó, dưới thân bài bạn cũng không nêu rõ ra lí do vì sao bạn lại agree hoặc disagree với quan điểm của đề bài cho, kết luận bạn cũng không nhấn mạnh lại lần nữa quan điểm của bạn là Agree hay Disagree với vấn đề mà đề bài cho thì tức là bạn đã phạm lỗi Task Response. Điều này có nghĩa là bạn phải trả lời tất cả các phần của câu hỏi, câu trả lời của bạn phải liên quan đến những gì đang được nói đến và bạn phải có dẫn chứng chứng minh cho những luận điểm của mình.

2. Coherence and cohesion (25%)

Coherence:

– Lối hành văn rõ ràng và dễ hiểu, các đoạn văn được chia 1 cách hợp lý, không có bất kỳ lỗi logic gì trong bài.

– Mỗi đoạn một ý chính và sau đó diễn giải support ý, sắp xếp các phần còn của đoạn thân bài theo thứ tự có tính logic cao.

– 2 idea paragraph

+ Câu 1: topic sentence

+ Câu 2: supporting sentence idea 1

+ Câu 3: a reason or an example

+ Câu 4: supporting idea 2

+ Câu 5: a reason or an example

– One idea paragraph

+ Câu 1: topic sentence

+ Câu 2: supporting sentence idea

+ Câu 3: reason

+ Câu 4: example

– The example-led one- idea paragraph

+ Câu 1: topic sentence

+ Câu 2: example

+ Câu 3: analyse or add more information to the example

+ Câu 4: conclude that the central idea in the topic sentence is correct => khẳng định

Cohesion:

Thể hiện khả năng chúng ta liên kết, nối các ý, các phần của bài essay lại với nhau thông qua các linking words.

– Sử dụng 1 cách chính xác các reference language

– Sử dụng các cặp quan hệ từ chuẩn xác để kết nôi các câu hay các đoạn văn

Các bạn xem ví dụ ở dạng bài viết balanced opinion như sau:

– Thân bài (Bodv)

  • (Body 1) để diễn giải tại sao mình tin vào mặt A tới một mức nhất định.

=> Đoạn văn này sử dụng ngôn ngữ quan điểm cá nhân yếu.

  • (Body 2) để diễn giải tại sao mình tin mặt B quan trọng hơn.

=> Đoạn văn này sử dụng ngôn ngữ quan điểm cá nhân mạnh.

– Cặp câu mở đoạn mẫu

  • Body 1: I agree with the idea that S1+V1.
  • Body 2: However, I am firm of the opinion that S2+V2.
  • Body 1: On the one hand, there are a few reasons why I agree that S1+V1.
  • Body 2: On the other hand, there are more compelling (hấp dẫn thuyết phục) reasons why I firmly believe that S2+V2.

Từ điều trên, bạn hãy tránh mắc phải lỗi Coherence and Cohesion để không bị tuột mất điểm số nào nhé!

3. Lexical resource (25%)

các tiêu chí chấm writing ielts

Tiêu chí Lexical resource chấm writing IELTS

Lexical Resource tạm hiểu là từ vựng và các khía cạnh liên quan đến từ vựng. Tiêu chí này được chia thành 3 tiêu chí nhỏ.

Range of vocabulary: tiêu chí nhỏ đầu tiên là về sự đa dạng trong từ vựng. Bạn phải dùng chính xác các trường từ vựng có trong topic mà đề bài cho, cũng như phải biết cách sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa để Paraphrase thành công từ vựng có trong bài viết của bạn

Spelling: Spelling là vấn đề về lỗi chính tả.​

4. Grammatical Range and Accuracy (25%)

thang điểm chấm writing ielts

Tiêu chí Grammatical Range and Accuracy chấm writing IELTS

Grammatical Range là khả năng sử dụng linh hoạt cấu trúc ngữ pháp, Grammatical Accuracy là tiêu chí đo mức độ chính xác của cấu trúc ngữ pháp đó.

Grammatical Range: Trong tiêu chí này, ban giám khảo không chỉ chú ý đến sự đa dạng trong cấu trúc ngữ pháp mà còn đặc biệt để tâm đến những cấu trúc khó như câu phức, câu đảo ngữ và cấu trúc nhấn mạnh.

Grammatical Accuracy: Bạn có thể phân tích tiêu chí này theo 2 hướng:

  • Bạn mắc phải bao nhiêu lỗi sai: Examiners luôn nhìn vào số lỗi sai của bạn.
  • Mức độ nghiêm trọng của lỗi sai đó: Không phải các lỗi sai đều giống nhau. Nguyên tắc cơ bản trong tiêu chí này đó là bạn cần phải chính xác trong các câu đơn giản hơn là trong câu phức tạp.

II/ Thang điểm chấm Writing IELTS

Điểm Writing Khả năng trả lời đề bài Tính mạch lạc, thống nhất Vốn từ vựng Ngữ pháp
9.0 + Thỏa mãn đầy đủ tất cả yêu cầu của đề bài.

+ Diễn giải câu trả lời đầy đủ ý, rõ ràng và phát triển các ý tưởng đầy đủ.

+ Có tính liên kết chặt chẽ.

+ Biết sử dụng diễn giải đồng nghĩa câu từ và đoạn văn khéo léo.

+ Sử dụng đa dạng từ vựng một cách tự nhiên và phức tạp, kiểm soát theo các tiêu chí, hiếm khi xảy ra lỗi trừ các trường hợp người bản xứ cũng bị mắc lỗi. + Sử dụng đa dạng, linh hoạt và chính xác các cấu trúc, hiếm khi xảy ra lỗi trừ các trường hợp người bản xứ cũng bị mắc lỗi.
8.0 + Có thể đáp ứng gần hết tất cả các yêu cầu của đề bài.

+ Trình bày câu trả lời phát triển tốt đối với đề bài và có ý tưởng hỗ trợ tương thích và phát triển đầy đủ.

+ Sắp xếp thông tin và ý tưởng theo trật tự nhất định.

+ Các yếu tố có tính liên kết.

+ Sử dụng diễn giải đồng nghĩa hiệu quả và phù hợp.

 

+ Sử dụng thành thạo và linh hoạt từ vựng theo nghĩa đúng.

+ Sử dụng hệ thống từ phức nhưng thỉnh thoảng chọn từ hoặc cụm từ không chính xác.

+ Hiếm khi mắc lỗi sai chính tả hoặc sai từ.

+ Sử dụng đa dạng tất cả các cấu trúc.

+ Đa số các câu không mắc lỗi.

+ Chỉ thỉnh thoảng có lỗi nhỏ hoặc dùng câu chưa phù hợp.

7.0 + Có thể đáp ứng các yêu cầu của đề bài.

+ Trình bày được quan điểm rõ ràng qua câu trả lời.

+ Trình bày, phát triển và hỗ trợ ý chính, nhưng có xu hướng tổng quát và hỗ trợ ý chính thiếu tập trung.

+ Sắp xếp thông tin và ý tưởng theo trật tự nhất định, có quá trình rõ ràng.

+ Sử dụng các yếu tố liên kết phù hợp, tuy nhiên có bị lặp từ hoặc chưa tận dụng đúng cách.

+ Thể hiện câu chủ đề rõ ràng trong mỗi đoạn.

+ Có thể thấy độ linh hoạt và chính xác trong từ vựng.

+ Sử dụng từ hiếm gặp và có hiểu biết về văn phong.

+ Thỉnh thoảng chọn sai từ hoặc mắc lỗi chính tả.

+ Sử dụng đa dạng các cấu trúc phức tạp.

+ Thường xuyên mắc lỗi viết câu.

+ Nắm chắc về ngữ pháp và dấu câu nhưng vẫn mắc vài lỗi nhỏ.

6.0 + Có thể đáp ứng tất cả các phần của đề bài mặc dù có vài phần chưa đầy đủ.

+ Thể hiện được quan điểm tương thích; phần kết luận chưa rõ ràng hoặc bị lặp lại.

+ Trình bày ý chính liên quan nhưng một vài ý chưa phát triển đầy đủ/ chưa rõ ràng.

+ Sắp xếp thông tin và ý tưởng mạch lạc và có quá trình phát triển ý rõ ràng.

+ Có sử dụng từ liên kết hiệu quả, nhưng tính liên kết giữa các câu còn máy móc hoặc chưa chính xác.

+ Chưa sử dụng trích dẫn rõ ràng và phù hợp.

+ Sử dụng diễn giải đồng nghĩa nhưng không hợp trật tự.

+ Sử dụng khá các từ vựng phù hợp với đề bài.

+ Có cố gắng sử dụng các từ hiếm gặp nhưng chưa chính xác.

+ Mắc các lỗi chính tả hoặc chọn sai từ nhưng không gây khó hiểu cho người đọc.

+ Sử dụng kết hợp cấu trúc câu đơn giản và phức tạp.

+ Mắc lỗi về ngữ pháp và dấu câu nhưng hiếm khi gây khó hiểu cho người đọc.

5.0 + Chỉ đáp ứng trả lời đề bài; hình thức có thể chưa phù hợp một vài chỗ.

+ Thể hiện được quan điểm nhưng phần phát triển ý luôn luôn không rõ ràng và không có kết luận.

+ Trình bày vài ý chính nhưng bị giới hạn và phát triển ý không hiệu quả; có các chi tiết không liên quan đề bài.

+ Có sắp xếp tổ chức thông tin thiếu quá trình định hướng chung.

+ Sử dụng lặp lại hoặc chưa chính xác các từ liên kết.

+ Có thể bị lặp ý do thiếu trích dẫn hoặc ý thay thế.

+ Chưa chia đoạn hợp lý hoặc diễn giải đồng nghĩa chưa đầy đủ.

+ Sử dụng giới hạn lượng từ vựng và chỉ lượng nhỏ từ phù hợp với đề bài.

+ Mắc lỗi chính tả hoặc chọn sai từ đáng kể và gây khó hiểu cho người đọc.

+ Sử dụng giới hạn các cấu trúc câu.

+ Có cố gắng sử dụng câu phức, nhưng thường ít chính xác hơn sử dụng câu đơn.

+ Thường xuyên mắc lỗi ngữ pháp và dấu câu, gây khó hiểu cho người đọc.

 

4.0 + Câu trả lời ít liên quan đề bài hoặc bị lạc đề; hình thức chưa phù hợp.

+ Trình bày một quan điểm nhưng không rõ ràng.

+ Trình bày một vài ý chính nhưng rất khó để nhận biết hoặc bị lặp lại, không liên quan hoặc không hỗ trợ tốt.

 

+ Trình bày thông tin và ý tưởng nhưng sắp xếp chưa mạch lạc và không có quá trình triển khai ý rõ ràng.

+ Sử dụng các yếu tố liên kết đơn giản nhưng không chính xác hoặc bị lặp lại.

+ Chưa viết thành các đoạn  hoặc sử dụng gây nhầm lẫn.

+ Chỉ sử dụng các từ đơn giản, thường xuyên bị lặp hoặc chưa phù hợp với đề bài.

+ Giới hạn trong việc chọn sai từ và mắc lỗi chính tả gây ra khó hiểu cho người đọc

+ Chỉ sử dụng rất ít cấu trúc và hiếm các mệnh đề hỗ trợ.

+ Mắc lỗi nhiều, chỉ có một vài cấu trúc chính xác và sử dụng sai dấu câu.

3.0 + Không đáp ứng đủ bất cứ phần nào của đề bài.

+ Không thể hiện quan điểm rõ ràng.

+ Diễn giải một vài ý tưởng mà không phát triển được ý hoặc không liên quan.

+ Không tổ chức ý theo một trật tự nhất định.

+ Sử dụng từ liên kết rất hạn chế và không thể hiện được tính liên kết giữa các ý.

+ Chỉ sử dụng một lượng từ vựng hoặc cách thể hiện giới hạn với các lỗi chính tả hoặc chọn sai từ.

+ Lỗi có thể làm sai ý tưởng/ thông điệp.

 

+ Có cố gắng sử dụng cấu trúc câu nhưng lỗi ngữ pháp và dấu câu chiếm đa số và làm sai ý nghĩa.

 

2.0 + Hầu như không trả lời được đề bài.

+ Không thể hiện được quan điểm.

+ Có cố gắng diễn giải một hoặc hai ý tưởng nhưng không phát triền được ý.

+ Hầu như không có tổ chức ý + Sử dụng cực kì giới hạn từ vựng; không kiểm soát được việc chọn từ hoặc lỗi chính tả. + Không thể sử dụng cấu trúc câu ngoại trừ các mệnh đề học thuộc lòng.
1.0 + Câu trả lời hoàn toàn không liên quan đến đề bài + Không đưa ra được bất kì ý tưởng/ thông điệp nào. + Chỉ sử dụng một vài từ đơn + Không thể sử dụng cấu trúc câu.

Giám khảo chỉ chấm band điểm 0 trong trường hợp thí sinh:

+ Không tham gia

+ Không nỗ lực viết bài

+ Viết hoàn toàn theo thuộc lòng.

Sau khi hiểu rõ hết các tiêu chí chấm Writing IELTS chúc các bạn tự học IELTS Writing hiệu quả với bài viết này. Hãy đón đọc thêm nhiều bài của HA CENTRE trong thời gian tới. Nếu bạn có thắc mắc gì về các kỹ năng IELTS vui lòng liên hệ với trung tâm tiếng Anh qua số Hotline: 032.7963.868 hoặc bạn vui lòng ĐỂ LẠI THÔNG TIN để nhận được những tư vấn chi tiết nhất.

Ý kiến và nhận tư vấn miễn phí

Bài viết liên quan

học hè Online mùa covid 19 năm 2021

Test
Online
miễn
phí