Tin tức

Cập nhật thang điểm IELTS mới nhất năm 2020

Năm mới đã sang, chắc hẳn các bạn đang thắc mắc các thang điểm IELTS sẽ thay đổi như thế nào so với thang điểm IELTS 2019. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ những cập nhật các thang điểm IELTS 2020 mới nhất. Đừng bỏ lỡ nhé!

bảng điểm ielts, bảng điểm ielts reading, thang điểm listening ielts, thang điểm chấm ielts, điểm thi ielts, thang điểm chấm writing ielts, thang điểm chấm speaking ielts, bảng điểm ielts listening, thang điểm đọc ielts, thang điểm reading ielts, thang điểm thi ielts, thang điểm nghe ielts, bảng điểm ielts mới nhất, thang điểm listening của ielts, thang điểm chấm ielts listening, thang điểm writing ielts, thang điểm chấm ielts reading, thang điểm ielts 2020, thang điểm ielts reading, thang điểm ielts speaking, thang điểm ielts mới nhất, thang điểm ielts writing, thang điểm ielts academic, thang điểm ielts toeic, thang điểm ielts idp, thang điểm ielts b1, thang điểm ielts listening academic, thang điểm ielts british council, thang điểm ielts toefl, thang điểm ielts nghe, các thang điểm ielts, ý nghĩa thang điểm ielts, thang điểm ielts reading and listening, thang điểm ielts reading academic, thang điểm ielts reading và listening, thang điểm ielts bc, bảng thang điểm ielts, thang điểm ielts general, thang điểm ielts listening, thang điểm ielts listening mới nhất, thang điểm ielts 2019, các thang điểm trong ielts, các thang điểm của ielts

Cập nhật thang điểm IELTS mới nhất 2020

Các thang điểm IELTS cập nhật mới nhất

bảng điểm ielts, bảng điểm ielts reading, thang điểm listening ielts, thang điểm chấm ielts, điểm thi ielts, thang điểm chấm writing ielts, thang điểm chấm speaking ielts, bảng điểm ielts listening, thang điểm đọc ielts, thang điểm reading ielts, thang điểm thi ielts, thang điểm nghe ielts, bảng điểm ielts mới nhất, thang điểm listening của ielts, thang điểm chấm ielts listening, thang điểm writing ielts, thang điểm chấm ielts reading, thang điểm ielts 2020, thang điểm ielts reading, thang điểm ielts speaking, thang điểm ielts mới nhất, thang điểm ielts writing, thang điểm ielts academic, thang điểm ielts toeic, thang điểm ielts idp, thang điểm ielts b1, thang điểm ielts listening academic, thang điểm ielts british council, thang điểm ielts toefl, thang điểm ielts nghe, các thang điểm ielts, ý nghĩa thang điểm ielts, thang điểm ielts reading and listening, thang điểm ielts reading academic, thang điểm ielts reading và listening, thang điểm ielts bc, bảng thang điểm ielts, thang điểm ielts general, thang điểm ielts listening, thang điểm ielts listening mới nhất, thang điểm ielts 2019, các thang điểm trong ielts, các thang điểm của ielts

Các thang điểm IELTS cập nhật mới nhất

Bạn nên biết, kết quả kỳ thi IELTS không có đậu và rớt, mỗi thí sinh đều sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó sẽ ghi rõ điểm tổng và điểm trung bình ở từng phần thi. Thang điểm IELTS 2020 sẽ vẫn giữ nguyên như trước. Cụ thể:

– Thang điểm IELTS là từ 1 – 9, điểm tổng bài thi sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

– Điểm từng phần thi sẽ được thể hiện rõ trong bảng kết quả để mọi người dễ dàng kiểm tra.

– Và lưu ý sẽ có một số quy ước làm tròn trong thang điểm IELTS 2020.

>> Ghé bài viết để được tìm hiểu kĩ hơn cách tính điểm IELTS tổng

Thang điểm IELTS Reading và IELTS Listening

Thang điểm IELTS 2020 bài thi IELTS reading và IELTS Listening vẫn sẽ được giữ nguyên như các năm trước.

Bài thi Nghe và Đọc bao gồm 40 câu. 1 câu trả lời đúng thí sinh sẽ được 1 điểm; Số điểm tối đa có thể đạt được là 40 cho từng bài thi. Thang điểm IELTS reading và listening từ 1 – 9 sẽ được tính dựa trên số câu trả lời đúng.

Mặt dù tất cả các câu hỏi đã qua nhiều công đoạn như: Khảo sát bài thi, thi thử trước khi các câu hỏi này có thể sử dụng trong đề thi chính thức. Tuy nhiên sẽ vẫn có những chênh lệch nhỏ về độ khó dễ của từng bài thi. Do vậy, để tạo sự công bằng cho từng bài thi, thang điểm chuyển đổi sẽ có thay đổi theo từng bài thi. Điều này có nghĩa là cùng điểm 6 nhưng sẽ có sự chênh lệch số câu trả đúng cho từng bài thi khác nhau.

Bảng điểm bên dưới do IPD cung cấp cực kì chuẩn xác:

Listening Academic Reading General Training Reading
Band Tổng câu đúng trên 40 câu  Band  Tổng câu đúng trên 40 câu  Band  Tổng câu đúng trên 40 câu
5 16 5 15 5 15
6 23 6 23 6 23
7 30 7 30 7 30
8 35 8 35 8 34

Chúng ta đã biết, thi IELTS có 2 dạng là thi academic (Học thuật) và general (không học thuật). Điểm khác biệt giữa 2 bài thi này là về thể loại và ngôn ngữ sử dụng trong bài thi. Hầu hết đề thi của loại hình học thuật thường có nhiều từ vựng khó và cấu trúc câu phức tạp hơn.Do đó, thang điểm IELTS general và Academic sẽ khác nhau một chút.  Cùng một điểm số nhưng thông thường số câu trả lời đúng của loại hình không học thuật (GT) yêu cầu phải nhiều hơn loại hình học thuật (AC).

Thang điểm IELTS writing và Speaking

bảng điểm ielts, bảng điểm ielts reading, thang điểm listening ielts, thang điểm chấm ielts, điểm thi ielts, thang điểm chấm writing ielts, thang điểm chấm speaking ielts, bảng điểm ielts listening, thang điểm đọc ielts, thang điểm reading ielts, thang điểm thi ielts, thang điểm nghe ielts, bảng điểm ielts mới nhất, thang điểm listening của ielts, thang điểm chấm ielts listening, thang điểm writing ielts, thang điểm chấm ielts reading, thang điểm ielts 2020, thang điểm ielts reading, thang điểm ielts speaking, thang điểm ielts mới nhất, thang điểm ielts writing, thang điểm ielts academic, thang điểm ielts toeic, thang điểm ielts idp, thang điểm ielts b1, thang điểm ielts listening academic, thang điểm ielts british council, thang điểm ielts toefl, thang điểm ielts nghe, các thang điểm ielts, ý nghĩa thang điểm ielts, thang điểm ielts reading and listening, thang điểm ielts reading academic, thang điểm ielts reading và listening, thang điểm ielts bc, bảng thang điểm ielts, thang điểm ielts general, thang điểm ielts listening, thang điểm ielts listening mới nhất, thang điểm ielts 2019, các thang điểm trong ielts, các thang điểm của ielts

Thang điểm IELTS writing và Speaking

Giám khảo sẽ dựa vào bảng mô tả chi tiết thang điểm 1 – 9 của thí sinh để chấm điểm IELTS cho bài thi Viết và Nói. Thang điểm IELTS Writing: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Khả năng hoàn thành yêu cầu bài thi – Task Achievement (đối với đề tài 1) hay khả năng trả lời bài thi – Task Response (đối với đề tài 2), tính gắn kết – kết nối giữa các câu, đoạn văn – Coherence and Cohesion, Vốn từ – Lexical Resource và Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.

Thang điểm IELTS Speaking: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói – Fluency and Coherence, Vốn từ – Lexical Resource, Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy và Cách phát âm – Pronunciation. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.

Ý nghĩa về các mức điểm trong thang điểm IELTS

Như đã biết ở trên, luyện thi IELTS không có đậu hay rớt, các thí sinh sẽ đều nhận được một số điểm dựa theo trình độ của mình. Vậy luyện IELTS điểm IELTS bao nhiêu là đủ? 6.5 IELTS có nói chuyện với người nước ngoài được không?

Dưới đây là giải đáp ý nghĩa về các thang điểm IELTS 2020 mà các giám khảo công bố:

Stt Mức điểm Trình độ
1 9.0 Thông thạo. Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ: thích hợp, chuẩn xác và lưu loát với sự thông hiểu tuyệt đối.
2 8.0 Rất tốt. Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, thỉnh thoảng mới có chỗ chưa được chính xác và không thích hợp nhưng không mang tính hệ thống. Có đôi chỗ hiểu lầm trong những tình huống không quen thuộc. Xử lý tốt các lập luận phức tạp.
3 7.0 Tốt. Nắm vững ngôn ngữ, mặc dù thỉnh thoảng có những chỗ thiếu chính xác, không thích hợp và hiểu lầm. Nói chung là xử lý tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu lý luận chi tiết.
4 6.0 Có khả năng. Nói chung là nắm vững ngôn ngữ mặc dù có những chỗ thiếu chính xác, không thích hợp và hiểu lầm. Có thể dùng và hiểu ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt trong các tình huống quen thuộc.
5 5.0 Trung bình. Phần nào nắm được ngôn ngữ, hiểu được nghĩa tổng quát trong hầu hết tình huống mặc dù có có thể phạm nhiều lỗi. Có khả năng xử lý giao tiếp cơ bản trong lĩnh vực riêng của mình.
6 4.0 Hạn chế. Khả năng cơ bản chỉ hạn chế ở những tình huống quen thuộc. Thường xuyên gặp vấn đề về hiểu và diễn đạt. Không thể dùng ngôn ngữ phức tạp.
7 3.0 Cực kỳ hạn chế. Chỉ diễn đạt và hiểu được nghĩa tổng quát trong những tình huống rất quen thuộc. Thường xuyên thất bại trong giao tiếp.
8 2.0 Không có khả năng giao tiếp thật sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất, dùng các từ riêng lẻ hoặc các công thức ngắn trong những tình huống quen thuộc và để đáp ứng các nhu cầu tức thời. Gặp khó khăn đáng kể trong việc hiểu văn nói và văn viết tiếng Anh.
9 1.0 Không biết gì cả.

Cơ bản là không có khả năng về ngôn ngữ ngoài phạm vi một vài từ riêng lẻ.

Trên đây là thang điểm IELTS mới nhất 2020 do IPD công bố. Các bạn nhớ note lại và ôn luyện thật chăm chỉ để có được số điểm IELTS mình mong muốn nhé! Mọi thắc mắc về kì thi IELTS, ôn luyện IELTS, lộ trình học IELTS, khóa học IELTS uy tín xin liên hệ HA Centre Hotline: 032.7963.868 hoặc bạn vui lòng ĐỂ LẠI THÔNG TIN để nhận được những tư vấn chi tiết nhất.

Xem thêm: Cách quy đổi điểm IELTS “CHUẨN” sang các thang điểm tiếng anh khác

Ý kiến và nhận tư vấn miễn phí

Bài viết liên quan

error: Content is protected !!