Tin tức

Cách quy đổi điểm IELTS “CHUẨN” sang các thang điểm tiếng anh khác

Bạn đang có kế hoạch thi lấy chứng chỉ IELTS, bạn thắc mắc không biết liệu band điểm IELTS đổi sang các chứng chỉ ngoại ngữ khác như nào? HA Centre đã tổng hợp cách quy đổi điểm IELTS sang các chứng chỉ tiếng anh khác. Cùng đón xem nhé!

bảng quy đổi điểm ielts sang điểm thi đại học, ielts 6.5 quy đổi điểm đại học, quy đổi toeic ielts, điểm toeic tương đương ielts, 6.5 ielts 10 điểm đại học, quy đổi ielts sang toeic, bảng quy đổi toeic ielts, xét điểm ielts vào đại học, bảng quy đổi ielts, quy đổi toeic ra ielts, điểm toeic quy đổi ra ielts, c1 tương đương ielts, c1 là bao nhiêu ielts, bảng điểm quy đổi ielts, b2 tương đương ielts bao nhiêu, a2 tương đương bao nhiêu ielts, b1 tương đương bao nhiêu ielts, bằng c tiếng anh tương đương ielts, bằng b1 tiếng anh tương đương ielts bao nhiêu, b1 tương đương ielts bao nhiêu, toeic 600 tương đương ielts bao nhiêu, trình độ b1 tương đương ielts bao nhiêu, trình độ b2 tương đương ielts bao nhiêu, bằng b1 tương đương ielts bao nhiêu, bằng b2 tiếng anh tương đương ielts, bảng quy đổi điểm toefl itp sang ielts, đổi điểm tiếng anh neu, ielts 6.5 tương đương toeic bao nhiêu, cách quy đổi điểm ielts ra điểm thi đại học, quy đổi điểm ielts sang điểm thi đại học ngoại thương, quy đổi ielts sang điểm đại học ngoại thương, quy đổi ielts sang điểm đại học, quy điểm ielts ra điểm thi đại học, điểm ielts quy đổi điểm đại học, quy đổi điểm ielts sang điểm thi đại học 2020, 6.5 ielts bằng bao nhiêu điểm đại học, quy đổi điểm toeic sang ielts, đổi điểm ielts neu, điểm ielts quy đổi, điểm quy đổi ielts, quy đổi điểm ielts sang điểm thi tốt nghiệp, ielts 6.0 tương đương toeic bao nhiêu, 5.5 ielts bằng bao nhiêu toeic, ielts 6.0 tương đương toeic, quy đổi điểm toeic ielts, bảng quy đổi điểm tiếng anh, bảng quy đổi điểm toeic ielts, quy đổi ielts sang toefl, quy đổi điểm toeic và ielts, quy đổi toeic sang ielts, bảng quy đổi điểm toeic sang ielts, thang điểm quy đổi ielts, bảng quy đổi các chứng chỉ tiếng anh, quy đổi điểm ielts, quy đổi điểm ielts listening, quy đổi điểm ielts sang toefl, quy đổi điểm ielts reading, quy đổi điểm ielts sang điểm đại học, quy đổi điểm ielts sang điểm thi đại học, quy đổi điểm ielts toeic, quy đổi điểm ielts và toeic, quy đổi điểm ielts sang b2, quy đổi điểm ielts ra toeic, quy đổi điểm ielts ra điểm đại học, quy đổi điểm ielts và toefl, quy đổi điểm ielts sang khung châu âu, quy đổi điểm ielts sang toeic, quy đổi điểm ielts thi đại học 2020, quy đổi điểm ielts thi đại học, quy đổi điểm ielts sang b1, quy đổi điểm ielts toefl, quy đổi điểm ielts sang c1, quy đổi điểm ielts ngoại thương, quy đổi điểm ielts ra toefl, quy đổi điểm ielts sang toefl ibt, bảng quy đổi điểm ielts, bảng quy đổi điểm ielts và toeic, bảng quy đổi điểm ielts và toefl ibt, bảng quy đổi điểm ielts và toefl, quy đổi điểm ielts sang ielts, bảng quy đổi điểm ielts listening, bảng quy đổi điểm ielts sang cefr, bảng quy đổi điểm ielts sang toeic, bảng quy đổi điểm ielts toefl, bảng quy đổi điểm ielts toeic, bảng quy đổi điểm ielts sang toefl, cách quy đổi điểm ielts, cách quy đổi điểm ielts ra toeic, các trường đại học quy đổi điểm ielts, quy đổi điểm ielts ra điểm thi đại học

Cách quy đổi điểm IELTS

1. Cách quy đổi điểm IELTS sang điểm Toeic

 TOEIC (Test of English for International Communication) là bài thi đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh của những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế. Kết quả TOEIC phản ánh mức độ thành thạo khi giao tiếp bằng tiếng Anh của cá nhân trong các ngữ cảnh như kinh doanh, thương mại và công nghiệp. Bài thi TOEIC không đòi hỏi kiến thức và vốn từ vựng chuyên ngành mà là tiếng Anh sử dụng trong công việc và giao tiếp hàng ngày. Thang điểm IELTS 2019-2020 mới nhất quy đổi sang điểm Toeic. 

Dưới đây là bảng quy đổi điểm IELTS và TOEIC:

Toeic  IELTS 
0-250 0 -1.0
1.0 -1.5
255 – 400 2.0 – 2.5
3.0 – 3.5
405 – 600 4.0
4.5 – 5.0
605 – 780 5.5 – 6.0
6.5 – 7.0
785 – 990 7.5 – 9.0

IELTS 5.0 tương đương toeic bao nhiêu giờ không còn là câu hỏi khó nữa. Chỉ cần dựa vào bảng quy đổi điểm IELTS ở trên, bạn hoàn toàn có thể biết điểm IELTS thông qua điểm TOEIC và ngược lại. Ví dụ, nếu bạn được IELTS 7.0 tương đương với bạn được khoảng 780 TOEIC. 

2. Cách quy đổi điểm IELTS sang điểm toefl

TOEFL, viết tắt của Test Of English as a Foreign Language, là bài kiểm tra năng lực Tiếng Anh quốc tế của ETS (Viện khảo thí về giáo dục của Mỹ) nhằm kiểm tra khả năng tiếng Anh của bạn trong môi trường học thuật, cụ thể hơn là ở môi trường tại các quốc gia nói tiếng anh (Mĩ). Bài kiểm tra này bao gồm các kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết. TOEFL đánh giá kĩ năng hiểu và sử dụng tiếng anh của một người có đạt đến trình độ có thể sử dụng ở bậc đại học. Điểm TOEFL quy định là một trong những yêu cầu để xét chấp nhận cho học viên nước ngoài vào học tại hầu hết các trường đại học và cao đẳng ở Mĩ. Ngoài ra, các tổ chức như cơ quan chính phủ, cơ quan cấp giấy phép, doanh nghiệp, hoặc học bổng chương trình có thể yêu cầu chứng chỉ này để cử học viên đi du học hay đề bạt.

Cũng giống như TOEIC, ta có thể quy đổi điểm IELTS sang TOEFL.

Cụ thể bảng quy đổi điểm IELTS sang toefl:

IELTS  TOEFL  IBT
0 -1.0 0 – 8
1.0 -1.5 0 – 18
2.0 – 2.5 19 – 29
3.0 – 3.5 30 – 40
4.0 41 – 52
4.5 – 5.0 53 – 64
5.5 – 6.0 65 – 78
6.5 – 7.0 79 – 95
7.5 – 9.0 96 – 120

3. Điểm IELTS sang khung châu Âu là bao nhiêu?

Khung trình độ Chung Châu Âu (CEFR) (Viết tắt của Common European Framework for Reference), được phát triển bởi Hội đồng Châu Âu, nhằm cung cấp một cơ sở chung trong việc thiết kế giáo trình, giới thiệu chương trình giảng dạy, thi cử, sách giáo khoa…trên toàn Châu Âu. Khung trình độ chung châu Âu (tên đầy đủ là Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu) được xây dựng nhằm thiết lập tiêu chuẩn quốc tế trong việc học, giảng dạy và đánh giá tất cả các ngôn ngữ châu Âu hiện đại.

Khung trình độ chung châu Âu (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể: A1, A2, B1, B2, C1 và C2.

6 Mức khung tiếng anh theo Châu Âu

  • A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I)
  • A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II)
  • B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)
  • B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
  • C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
  • C2: Thành thạo

Khung trình độ chung châu Âu thường được đưa vào các trường đại học, học viện của Việt Nam. Vì vậy, một số bạn thắc mắc khi được 7.0 IELTS tương đương với bậc nào của khung Châu Âu.

Dưới đây là bảng quy đổi điểm IELTS sang các bậc của khung châu Âu:

IELTS Trình độ theo Quyết định 66 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
3.0 A2 Bậc 2
3.5 – 4.0 B1 Bậc 3
4.5
5.0 B2 Bậc 4
5.5
6.0 C1 Bậc 5
6.5 Bậc 6
7.0 – 7.5 C2
8.0

4. Quy đổi điểm IELTS của một số trường đại học Việt Nam

Đối với những bạn học sinh cấp 3 thì cần điểm IELTS bao nhiêu là đủ cũng tùy thuộc vào trường đại học bạn dự định thi vào. Ngày nay, hầu hết tất cả các trường đại học đều xét chuyển đổi điểm, xét đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh cho sinh viên có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Đặc biệt với các trường trong top, đa phần sinh viên học lựa chọn học IELTS để có lợi hơn trong việc sau này. 

Dưới đây là bảng quy đổi điểm đạt chuẩn đầu ra của một số trường đại học:

Trường Điểm IELTS đầu ra của trường đại học
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội  >= IELTS 4.5
Học viện Báo chí và Tuyên truyền >= IELTS 4.5
Hoặc >= IELTS 5.5 
Khoa quốc tế Đại học Quốc Gia Hà Nội  6.5 IELTS 
Đại học FPT  6.0 IELTS 
Đại học Hà Nội 4.5-6.5 IELTS

5. Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học 2020 như thế nào?

bảng quy đổi điểm ielts sang điểm thi đại học, ielts 6.5 quy đổi điểm đại học, quy đổi toeic ielts, điểm toeic tương đương ielts, 6.5 ielts 10 điểm đại học, quy đổi ielts sang toeic, bảng quy đổi toeic ielts, xét điểm ielts vào đại học, bảng quy đổi ielts, quy đổi toeic ra ielts, điểm toeic quy đổi ra ielts, c1 tương đương ielts, c1 là bao nhiêu ielts, bảng điểm quy đổi ielts, b2 tương đương ielts bao nhiêu, a2 tương đương bao nhiêu ielts, b1 tương đương bao nhiêu ielts, bằng c tiếng anh tương đương ielts, bằng b1 tiếng anh tương đương ielts bao nhiêu, b1 tương đương ielts bao nhiêu, toeic 600 tương đương ielts bao nhiêu, trình độ b1 tương đương ielts bao nhiêu, trình độ b2 tương đương ielts bao nhiêu, bằng b1 tương đương ielts bao nhiêu, bằng b2 tiếng anh tương đương ielts, bảng quy đổi điểm toefl itp sang ielts, đổi điểm tiếng anh neu, ielts 6.5 tương đương toeic bao nhiêu, cách quy đổi điểm ielts ra điểm thi đại học, quy đổi điểm ielts sang điểm thi đại học ngoại thương, quy đổi ielts sang điểm đại học ngoại thương, quy đổi ielts sang điểm đại học, quy điểm ielts ra điểm thi đại học, điểm ielts quy đổi điểm đại học, quy đổi điểm ielts sang điểm thi đại học 2020, 6.5 ielts bằng bao nhiêu điểm đại học, quy đổi điểm toeic sang ielts, đổi điểm ielts neu, điểm ielts quy đổi, điểm quy đổi ielts, quy đổi điểm ielts sang điểm thi tốt nghiệp, ielts 6.0 tương đương toeic bao nhiêu, 5.5 ielts bằng bao nhiêu toeic, ielts 6.0 tương đương toeic, quy đổi điểm toeic ielts, bảng quy đổi điểm tiếng anh, bảng quy đổi điểm toeic ielts, quy đổi ielts sang toefl, quy đổi điểm toeic và ielts, quy đổi toeic sang ielts, bảng quy đổi điểm toeic sang ielts, thang điểm quy đổi ielts, bảng quy đổi các chứng chỉ tiếng anh, quy đổi điểm ielts, quy đổi điểm ielts listening, quy đổi điểm ielts sang toefl, quy đổi điểm ielts reading, quy đổi điểm ielts sang điểm đại học, quy đổi điểm ielts sang điểm thi đại học, quy đổi điểm ielts toeic, quy đổi điểm ielts và toeic, quy đổi điểm ielts sang b2, quy đổi điểm ielts ra toeic, quy đổi điểm ielts ra điểm đại học, quy đổi điểm ielts và toefl, quy đổi điểm ielts sang khung châu âu, quy đổi điểm ielts sang toeic, quy đổi điểm ielts thi đại học 2020, quy đổi điểm ielts thi đại học, quy đổi điểm ielts sang b1, quy đổi điểm ielts toefl, quy đổi điểm ielts sang c1, quy đổi điểm ielts ngoại thương, quy đổi điểm ielts ra toefl, quy đổi điểm ielts sang toefl ibt, bảng quy đổi điểm ielts, bảng quy đổi điểm ielts và toeic, bảng quy đổi điểm ielts và toefl ibt, bảng quy đổi điểm ielts và toefl, quy đổi điểm ielts sang ielts, bảng quy đổi điểm ielts listening, bảng quy đổi điểm ielts sang cefr, bảng quy đổi điểm ielts sang toeic, bảng quy đổi điểm ielts toefl, bảng quy đổi điểm ielts toeic, bảng quy đổi điểm ielts sang toefl, cách quy đổi điểm ielts, cách quy đổi điểm ielts ra toeic, các trường đại học quy đổi điểm ielts, quy đổi điểm ielts ra điểm thi đại học

Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học 2020 như thế nào?

Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học 2020 như thế nào? Điểm IELTS bao nhiêu là đủ để có thể miễn thi tiếng anh? IELTS 6.5 quy đổi điểm đại học là bao nhiêu? Cùng xem bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học 2020 dưới đây để nắm rõ hơn nhé:

Cụ thể, quy đổi điểm IELTS sang điểm đại học 2020 của các trường TOP để có thể xét học như sau:

IELTS Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học
5.5 8
6.0 9
6.5 9.25
7.0 9.5
7.5 9.75
8.0-9.0 10

Từ bảng quy đổi điểm IELTS thi đại học 2020 trên, ta thấy được điểm IELTS 6.5 quy đổi điểm đại học sẽ bằng 9.25đ.

Lưu ý về việc quy đổi IELTS sang điểm đại học: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn) đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển đợt 1.

Với việc chứng chỉ IELTS ngày càng phổ biến, được công nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới, các trường Đại học Top đầu tại Việt Nam cũng không chậm chân trong việc nắm bắt xu hướng này. Không chỉ được miễn thi môn tiếng anh, hiện nay nhiều trường top đầu trong đó có ĐH Ngoại Thương, ĐH Kinh tế Quốc Dân, Học viên Ngân Hàng… đã cho phép thí sinh không cần thi đại học khi sở hữu tấm bằng IELTS.

Danh sách các trường đại học xét tuyển bằng chứng chỉ IELTS 2020:

STT Tên các trường đại học Điểm IELTS xét tuyển
1 Đại học Ngoại thương 6.5 trở lên 
2 Đại học Kinh tế Quốc dân 6.5 trở lên 
3 Đại học Quốc gia Hà Nội 5.5 trở lên 
4 Đại học Báo chí và Tuyên truyền 6.0
5 Đại học FPT 6.0
6 Đại học RMIT 6.5 trở lên 
7 Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 6.0 trở lên 
8 Đại học Y Dược TPHCM 6.0 trở lên 
9 Đại học Bách Khoa Hà Nội 5.5 trở lên 
10 Đại học Bách Khoa TPHCM 6.0
11 Đại học Kinh tế – Luật TPHCM 5.0 trở lên 
12 Đại học Tôn Đức Thắng 5.0 trở lên 
13 Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 5.0
14 Đại học Kiến trúc TPHCM 4.5
15 Học viện Tài chính  5.5

– Đại học Ngoại Thương (FTU):

Yêu cầu quy đổi IELTS sang điểm đại học Ngoại Thương (FTU) như sau: hình thức xét tuyển kết hợp các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS 6.5 trở lên hoặc giải ba quốc gia môn Tiếng Anh trở lên và có tổng điểm hai bài/môn thi THPTQG năm 2020 (không bao gồm điểm ưu tiên xét tuyển) trong tổ hợp môn xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán và một môn khác không phải là Ngoại ngữ) đạt từ 16 điểm trở lên được ưu tiên xét tuyển vào một trong các chương trình đào tạo đại học hệ chính quy giảng dạy bằng tiếng Anh (bao gồm chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao, chương trình chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, chương trình chuyên ngành Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản, chương trình chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế).

– Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (NEU):

Bạn chẳng cần lo lắng quy đổi IELTS sang điểm đại học kinh tế quốc dân (NEU) là bao nhiêu nữa bởi: trường đại học này dành 20% chỉ tiêu xét tuyển kết hợp. Trong đó, những thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế trong thời hạn đạt IELTS 6.5 trở lên và có tổng điểm thi môn Toán và 01 môn bất kỳ (trừ môn Tiếng Anh) của kỳ thi THPTQG năm 2020 thuộc các môn trong tổ hợp xét tuyển của Trường đạt từ 15 điểm trở lên thuộc diện được xét tuyển kết hợp này.

– Khối Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU):

ĐH Quốc Gia Hà Nội xét tuyển các thí sinh có kết quả kỳ thi THPTQG năm 2020 theo tổ hợp/bài thi tương ứng; Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge (A-Level); Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN; Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc có các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương và tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm.

– Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC):

Học viện Báo chí và Tuyên truyền áp dụng quy đổi điểm chứng chỉ TOEFL ITP, TOEFL iBT và IELTS sang điểm tiếng Anh xét tuyển. Trong đó mức điểm tối đa có thể quy đổi là 10, tương ứng với 550 TOEFL ITP, 77 TOEFL iBT và 6.0 IELTS trở lên. Thí sinh có các chứng chỉ trên cần nộp bản sao công chứng chứng chỉ về Học viện để quy đổi điểm xét tuyển sinh.

– Đại học FPT:

Tiếp tục tiên phong trong xét tuyển bằng Chứng chỉ quốc tế, năm nay, điều kiện để được miễn thi đầu vào Ngành đào tạo Ngôn ngữ Anh của thí sinh: có chứng chỉ bằng cấp Tiếng Anh Quốc tế TOEFL, iBT đạt từ 8.0 hoặc chứng chỉ IELTS đạt từ 6.0 trở lên theo đúng quy đổi tương đương.

– Đại Học RMIT Việt Nam

Đối với những bạn mong muốn trải nghiệm một môi trường học tập chuẩn quốc tế, chỉ cần có chứng chỉ IELTS 6.5 trở lên và điểm trung bình lớp 12 là 7.0 trở lên.

– Đại học Y Dược TPHCM

ĐH Y Dược áp dụng quy chế tuyển sinh từ năm 2019 với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS 6.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT 60 trở lên.

– Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST):

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác được quy đổi tương đương về điểm IELTS được cộng điểm ưu tiên xét tuyển. Mức cộng tối đa 02 điểm đối với các tổ hợp môn xét tuyển KHÔNG CÓ môn tiếng Anh và tối đa 1 điểm đối với các tổ hợp môn xét tuyển CÓ môn tiếng Anh. Đối với các Chương trình đào tạo quốc tế, ngoài phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia, tuyển thẳng đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level, SAT với ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Trường.

 Đại học Bách Khoa HCM

ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) tuyển 14 ngành ĐH chính quy chương trình tiên tiến, chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh. Để được xét tuyển, sinh viên cần có đầu vào (điểm kiểm tra theo định dạng IELTS 6.0) để được học các môn thuộc năm 1, 2 và phải đạt chuẩn tiếng Anh chính thức (IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 79) để được học các môn thuộc năm 3, 4 và xét tốt nghiệp.

Học viện Tài chính: Thí sinh được đăng ký ngành Ngôn ngữ Anh hoặc ngành Kinh tế của Học viện nếu thuộc một trong những đối tượng sau: Học lực giỏi năm lớp 12 và kèm theo một trong các yêu cầu sau:

  • Thí sinh có kết quả thi SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu từ 1050/1600 hoặc 1650/2400 điểm.
  •  Kết quả điểm IELTS đạt tối thiểu từ 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT đạt tối thiểu từ 55 điểm.

Tại sao các trường đại học lại lựa chọn IELTS để xét tuyển thẳng học viên?

IELTS rất khác biệt so với các chứng chỉ Anh văn khác, vì ngoài việc học Ngữ pháp, Từ vựng và rèn luyện chuyên sâu 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, bài thi IELTS đòi hỏi người học phải có vốn kiến thức học thuật rộng lớn, hiểu biết về xã hội và phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn khắt khe. Bên cạnh đó, khi tham gia bài thi IELTS thực tế, bạn sẽ phải thi Nói và Viết với người thật, việc thật. Những giám khảo chấm thi là người nước ngoài, đều phải trải qua một chương trình huấn luyện gắt gao để đảm bảo chất lượng đầu ra của thí sinh. Vì thế, IELTS thật sự là một sự lựa chọn tuyệt vời cho những người học tiếng Anh, đặc biệt là các bạn học sinh THPT khi đợt xét tuyển đại học đang tới gần.

Tóm lại, bài viết này HA Centre đã đề cập đến các cách quy đổi điểm IELTS sang các chứng chỉ ngoại ngữ khác cũng như quy đổi điểm ra trường, điểm xét miễn thi tiếng anh đại học,… Nếu bạn có bất kì thắc mắc gì liên quan tới việc quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học của các trường khác hay cách tính điểm IELTS overall để biết được số điểm IELTS của bản thân hãy liên hệ ngay tới số Hotline: 032.7963.868 hoặc bạn vui lòng ĐỂ LẠI THÔNG TIN để nhận được những tư vấn chi tiết cập nhật thông tin mới nhất.

Năm 2020 đã đến rồi, bây giờ ôn luyện IELTS vẫn chưa muộn. Tham khảo các khóa học của HA Centre nhé!

Ý kiến và nhận tư vấn miễn phí

Bài viết liên quan

error: Content is protected !!