Tin tức

Cách dùng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

Mệnh đề quan hệ là kiến thức cơ bản trong Tiếng Anh, nó đứng sau một danh từ hoặc đại từ, có chức năng bổ sung nghĩa cho danh từ hoặc đại từ đó. Bài viết hôm nay HA CENTRE cùng các bạn đi tìm hiểu chi tiết về mệnh đề này nhé!

các Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

Các mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ: why, where, when. Mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

WHO

– Làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Thay thế cho danh từ chỉ người.

– Công thức: “….. N (person) + WHO + V + O”

– Ví dụ: “The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend.”

WHOM

– Làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Thay thế cho danh từ chỉ người.

– Công thức: “…..N (person) + WHOM + S + V”

– Ví dụ:

+ “I was invited by the professor whom I met at the conference.”

+ “Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.”

+ “I’d like to talk to the man whom I met at your birthday party.”

WHICH

– Làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ. Thay thế cho danh từ chỉ vật.

– Công Thức:

+ “….N (thing) + WHICH + V + O”

+ “….N (thing) + WHICH + S + V”

– Ví dụ:

+ “Do you see the cat which is lying on the roof ?”

+ “I like the dress which she is wearing.”

– Chúng ta cũng có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước. Ví dụ: “She can’t come to my birthday party, which makes me sad.”

THAT

– Có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định.

– Nhưng không được dùng That trong mệnh đề quan hệ không xác định và sau giới từ.

– Các trường hợp thường dùng “That”:

+ Khi đi sau các hình thức so sánh nhất. Ví dụ: “he was the most interesting person that i have ever met.”

+ Khi đi sau các từ only, the first, the last. Ví dụ: “It was the first time that I heard of it.”

+ Khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật. Ví dụ: “She talked about the people and places that she had visited.”

+ Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng như: No one, Nobody, Nothing, Anyone, Anything, Anybody, Someone, Something, Somebody, All, Some, Any, Little, None. Ví dụ: “These books are all that my sister left me.”

Cách dùng mệnh đề quan hệ

Cách dùng mệnh đề quan hệ

WHOSE

– Dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức sở hữu ‘s

– Công Thức: “…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….”

– Ví dụ: “Do you know the boy whose mother is a nurse?”

WHY

– Được đặt ở đầu cho mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh chỉ lý do, thường thay cho cụm For The Reason, For That Reason.

– Công thức: “…..N (reason) + WHY + S + V …”

– Ví dụ: “I don’t know the reason why you didn’t go to school.”

WHERE

– Thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho từ There.

– Công thức: “….N (place) + WHERE + S + V …” (where = on / in / at + which)

– Ví dụ: “The hotel where we stayed wasn’t very clean.”

WHEN

– Thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ Then.

– Công thức: “….N (time) + WHEN + S + V …” (when = on / in / at + which)

– Ví dụ:

+ “Do you still remember the day when we first met?”

+ “I don’t know the time when she will come back.”

Hy vọng bài viết này giúp các bạn tự tin hơn trong cách sử dụng mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh. Nếu bạn có nhu cầu học IELTS, hãy liên hệ ngay với HA Centre qua FORM bên dưới hoặc LINK TƯ VẤN miễn phí hoặc số điện thoại: Mr. Hà: 0963 07 2486 – HOTLINE 1: 032 796 3868 – HOTLINE 2: 032 976 3868 để được tư vấn kỹ hơn nhé!

Ý kiến và nhận tư vấn miễn phí

Bài viết liên quan

tham gia cộng đồng IELTS HA Centre

Ưu đãi hè giảm 15% đăng ki học IELTS

Test
Online
miễn
phí