Tin tức

Lỗi ngữ pháp trong IELTS Writing thường gặp

1. Sử dụng sai mạo từ “THE”

Lỗi ngữ pháp trong IELTS Writing SỬ DỤNG SAI MẠO TỪ “THE"

Sử dụng sai mạo từ THE

Chúng ta sử dụng mạo từ THE trong các trường hợp:

  • Khi một thứ gì đó là duy nhất trong một hoàn cảnh, khu vực, tình huống cụ thể. VD: the government
  • Khi một thứ gì đó là duy nhất trong cả thế giới này. VD: the atmosphere, the environment
  • Kết hợp với từ chỉ thứ tự. VD: the first, the second, the last
  • Kết hợp với dạng so sánh nhất. VD: the most, the worst, the best
  • Kết hợp với danh từ riêng chỉ một khu vực quần thể địa lý hoặc một quốc gia được hình thành từ nhiều bang/lãnh thổ: the USA, the Middle East
  • Đứng trước danh từ mô tả những sự vật có tính khái quát. VD: The motorbike is the most common form of transport in Asia
  • Đứng trước một danh từ trừu tượng dùng để mô tả một tình huống, quá trình, chất lượng hoặc thay đổi. VD: The development of tourism contributed to English becoming the most prominent language in the world. The vaccination program has been a contributing factor in the improvement of health standards.

Chúng ta không dùng THE trong những trường hợp sau:

  • Nói về những thứ có tính khái quát, khi sử dụng danh từ số nhiều thì bạn không dùng the. VD: People love dogs. Airplane tickets are very expensive.
  • Nói về một đất nước, một địa điểm duy nhất: Canada, Europe 

2. Lỗi chia số nhiều của danh từ

Một số danh từ không đếm được mà thí sinh IELTS thường hay nhầm lẫn và thản nhiên chia ở dạng số nhiều:

  • advice
  • advertising
  • food
  • information
  • knowledge
  • education
  • money
  • traffic
  • shopping
  • travel
  • entertainment
  • happiness
  • literature
  • work
  • research

Ngoài ra, một lỗi sai thí sinh cũng có thể mắc phải là Danh từ đếm được xuất hiện ở dạng số ít nhưng không có mạo từ đi kèm.

VD:

  • Dog is friend. → SAI
  • Dogs are friends. → ĐÚNG
  • A dog is a friend. → ĐÚNG (Câu này ý nói loài chó nói chung là bạn, tương tự với câu 2)
  • The dog is a friend. → ĐÚNG (Câu này ý ám chỉ một chú chó nào đó nhất định)

3. Lỗi hòa hợp chủ ngữ và động từ (SUBJECT – VERB AGREEMENT) 

VD1:

  • The growing use of computers are causing enormous changes in work. → SAI
  • The growing use of computers is causing enormous changes in work. → ĐÚNG

Mặc dù từ computers là số nhiều nhưng chủ ngữ của câu này là The use, do vậy động từ phải chia theo số ít.

VD2:

  • Watching TV and playing computer games is one of the most important children’s leisure activities. → SAI
  • Watching TV and playing computer games are one of the most important children’s leisure activities. → ĐÚNG

Vì có and nối 2 cụm từ nên câu này có 2 chủ ngữ, do đó động từ có thể chia ở dạng số nhiều.

VD3:

  • Raising standards of literacy is the government’s responsibility. → ĐÚNG
  • To raise a child is challenging to parents. → ĐÚNG
  • How we can cope with these problems is an interesting issue. → ĐÚNG

Khi chủ ngữ là các danh động từ, động từ có TO, mệnh đề danh ngữ thì động từ chia ở dạng số ít.

VD4:

  • International aid provide to the poor countries will cause them to lose dignity. → SAI
  • International aid provided to the poor countries will cause them to lose dignity. → ĐÚNG
  • Providing international aid to the poor countries will cause them to lose dignity. → ĐÚNG

Ngoài việc chia động từ sao cho phù hợp với chủ ngữ, bạn cũng nhớ để ý đến dạng động từ chuẩn trong các mệnh đề nhé.

4. Lỗi nhầm giữ V-ing và To-Verb

Lỗi ngữ pháp trong IELTS Writing LỖI NHẦM GIỮA V-ING VÀ TO - VERB

LỖI NHẦM GIỮA V-ING VÀ TO – VERB

Các động từ đi kèm với V-ing bao gồm:

suggest, recommend, mind, keep, involve, imagine, give up, finish, enjoy, deny, consider, carry on, avoid, admit, delay, excuse, finish, forgive, miss, postpone, practise, resist, risk, propose, detest, dread, resent, pardon, fancy…

VD:

  • He admitted stealing the purse.
  • Would you consider buying the car?

Các động từ đi kèm với To – Verb bao gồm:

learn how, would like, want, refuse, offer, help, deserve, decide, afford, ask, agree, appear, arrange, attempt, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, volunteer, expect… 

VD:

  • Two men failed to return from the expedition.
  • The remnants refused to leave.

Một số từ có thể đi kèm với cả 2 dạng V-ing và To – Verb, nhưng trong từng trường hợp nghĩa của cụm từ sẽ khác nhau.

VD:

  • I remember to lock the door before going to bed. (Tôi nhớ việc mình cần phải khoá cửa trước khi đi ngủ)
  • I remember locking the door before going to bed. (Tôi nhớ là tôi đã khoá cửa trước khi đi ngủ)

5. Lỗi thiếu “A/AN” trước cụm danh từ

Bạn cần phải thêm mạo từ A/AN trước các cụm kết hợp tính từ – danh từ.

VD: a steady increase, an overall majority. a huge improvement

Một số trường hợp ngoại lệ sẽ có thêm từ OF ở đằng sau cụm từ.

VD: a wide range of, a small proportion of, a large number of 

6. Lỗi sử dụng dấu phẩy

Trong IELTS, chúng ta thường sử dụng các từ/cụm từ liên kết (linking phrases) để nối các ý với nhau.

VD: nevertheless, firstly/secondly, on the other hand, in contrast. 

Trong trường hợp này, chúng ta thường sử dụng dấu phẩy sau các từ/cụm từ liên kết:

VD: 

  • Moreover, in many cultures fish is known as a ‘brain food’.
  • Firstly, in terms of heart disease, it has been shown that consuming even small quantities of fish can lower your risk of heart disease by 17%. Secondly, consuming fish is known to have a beneficial effect on brain development. 
  • As a result, people are ‘unsure whether to increase or decrease the amount of fish they eat.

Nếu như từ/cụm từ liên kết đứng ở giữa câu, chúng ta cũng thêm dấu phẩy vào trước và sau các từ/cụm từ đó để ngăn cách giữa các mệnh đề.

VD:

Fossil fuels are mostly to blame for global warming, however, some people believe this is a natural process.

Ngoài ra, chúng ta cũng lưu ý sử dụng dấu phẩy trong các trường hợp sau:

  • Liệt kê một danh sách có từ 3 thành tố trở lên. VD: The growing number of cars causes air pollution, noise pollution, and traffic problems.
  • Dùng đằng trước các từ nối như but, and, or, so trong câu ghép. VD: Many young adults can not afford the living expenses by their own, so they live with their parents to save money.
  • Đằng say một số cụm trạng ngữ. VD: To get a better job, you need to learn a specific skill.
  • Dùng đằng trước và sau các mệnh đề phụ trong câu phức. VD: The canopy, the upper level of the trees in the rainforest, holds a plethora of climbing mammals of moderately large size, which may include monkeys, cats, civets, and porcupines.

7. Lỗi sai thì động từ

Hãy cân nhắc kỹ trước khi chia thì động từ trong câu văn của bạn.

Lỗi ngữ pháp trong IELTS Writing LỖI SAI THÌ ĐỘNG TỪ

LỖI SAI THÌ ĐỘNG TỪ

Thì hiện tại đơn:

  • Diễn tả một chân lý. VD: The sun rises in the East.
  • Một thực tế khách quan, có tính tổng quát. VD: I live in Hanoi.
  • Một thói quen. VD: I read nearly every day.

Thì hiện tại tiếp diễn:

  • Một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. VD: I am reading Shakespeare at the moment.
  • Một thứ gì đó đang tiếp diễn trong tuần này, tháng này hoặc năm này
  • Một sự kiện được lên kế hoạch và chắc chắn diễn ra trong tương lai. VD: I’m going to New York next week.

Thì hiện tại hoàn thành:

  • Một hành động diễn ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ. VD: We have eaten the lasagna here.
  • Một hành động trong quá khứ được lặp đi lặp lại cho đến hiện tại. VD: I’ve known Karen since 1994.
  • Một hành động đã diễn ra trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến tận bây giờ. VD: I’ve worked here for six months.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

  • Diễn tả sự liên tục của một sự việc nào đó xảy ra trong quá khứ và tiếp diễn tới tận bây giờ. VD: We’ve been waiting for the bus for hours.
  • Một hoạt động chung đang diễn ra gần đây. VD: I’ve been going to the gym a lot recently.

Quá khứ đơn:

  • Một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. VD: Leonardo painted the Mona Lisa.

Quá khứ tiếp diễn:

  • Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì một thứ khác xảy đến. VD: I was walking to the station when I met John. 
  • Một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. VD: At three o’clock yesterday morning, I was working. 

Quá khứ hoàn thành:

  • Một hành động được hoàn thành trước một hành động khác hoặc một thời điểm trong quá khứ. VD: When we arrived, the film had started,

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • Nói về sự liên tục của một hành động đang trong quá trình diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứ. VD: She had been working at that company for a year when she met James.

Tương lai đơn:

  • Dùng để dự đoán hoặc lên kế hoạch cho tương lai. VD: I think the Conservatives will win the next election.
  • Dùng để thể hiện sự sẵn sàng làm một việc gì đó. VD: I’ll help you with your homework.

Tương lai tiếp diễn:

  • Một hành động nào đó sẽ đang tiếp diễn tại một thời điểm nhất định trong tương lai. VD: I’ll be waiting when you arrive.

Tương lai hoàn thành:

  • Một hành động nào đó sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai. VD: By 10 o’clock, I will have finished my homework. 

Tương lai hoàn thành tiếp diễn:

  • Thể hiện sự liên tiếp của một hành động sẽ đang trong quá trình diễn ra trước 1 thời điểm hoặc sự kiện trong tương lai. VD: By the time you arrive, I’ll have been cooking for hours!

8. Lỗi sử dụng sai giới từ đằng sau tính từ và danh từ

Vì hệ thống giới từ tiếng Anh khá phức tạp và lại không theo một quy tắc cụ thể nào cả, thí sinh thường dễ dàng nhầm lẫn về việc kết hợp Tính từ/Danh từ nào với Giới từ nào. Sau đây là một số cụm mà bạn cần phải lưu ý.

AT:

  • Bad at (something)
  • Good at (something)
  • Surprised at (something)

ABOUT hoặc WITH:

  • Pleased about (something)
  • Pleased with (someone)
  • Angry about (something)
  • Angry with (someone)
  • Disappointed about (something)
  • Disappointed with (someone)
  • Worried about (something or someone)

IN:

  • rise in
  • decrease in
  • increase in
  • fall in
  • drop in

BETWEEN:

  • difference between

OF:

  • advantage/disadvantage of
  • example of
  • number of
  • percentage of
  • use of

9. Lỗi viết rút gọn

Trong một bài viết dạng formal như IELTS Writing, chúng ta tuyệt đối không được sử dụng dạng rút gọn của từ như cannot = can’t, will not = won’t.

10. Lỗi viết số thay vì chữ số

Lỗi này cực kỳ phổ biến trong IELTS Writing vì hầu hết thí sinh nghĩ rằng 2 việc này chẳng có gì khác nhau. 

Lỗi ngữ pháp trong IELTS Writing LỖI VIẾT SỐ THAY VÌ CHỮ SỐ

LỖI VIẾT SỐ THAY VÌ CHỮ SỐ

Trên thực tế, trừ những số liệu trong bài Writing Task 1 hoặc các con số liên quan đến ngày tháng năm, còn lại với những từ chỉ số lượng nên được viết bằng chữ thay vì số.

VD:

  • 5 out of 7 individuals complained about the taste. → BỊ TRỪ ĐIỂM
  • Five out of ten individuals complained about the taste. → OK

Ý kiến và nhận tư vấn miễn phí

Bài viết liên quan

HA Centre tuyển dụng Giáo viên tại Hà Nội và Bắc Ninh

Test
Online
miễn
phí