Tin tức

Các lưu ý về giới từ chỉ thời gian và cách sử dụng

Giới từ là những từ không thể thiếu trong bất kỳ một ngôn ngữ nào để tạo nên một câu hoàn chỉnh. Trong tiếng Anh, chúng ta rất hay bắt gặp các giới từ chỉ thời gian quen thuộc như in, on, at… Tuy nhiên, một số bạn vẫn chưa nắm được cách sử dụng và vị trí chính xác của các từ này.

Cùng HA Centre đi tìm hiểu về các giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh cùng cách sử dụng chúng nhé! 

1. Giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh là gì?

giới từ chỉ thời gian, giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, cách dùng giới từ chỉ thời gian, các giới từ chỉ thời gian cách, sử dụng giới từ chỉ thời gian, các giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, cách dùng giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, bài tập giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, giới từ chỉ giờ trong tiếng anh

Giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh là gì?

Giới từ là từ hoặc nhóm từ thường được dùng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ sự liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác trong câu. Trong tiếng Anh, giới từ được coi là bộ phận mang chức năng ngữ pháp, hiểu một cách thú vị thì giới từ giống như một lớp keo gắn kết các bộ phận trong câu. Và có một sự thật là khác với các loại từ khác như danh từ, động từ hay tính từ, danh sách giới từ thường không được cập nhật hoặc thêm từ mới nào trong thời gian dài.

Có thể với một số trường hợp người nghe vẫn có thể hiểu bạn nói gì nếu dùng sai giới từ, nhưng đôi lúc sẽ làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của câu nói.

Giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh là những từ được sử dụng để nối các danh từ về thời gian với câu. Giống như giới từ, các giới từ chỉ thời gian có vị trí trước danh từ, sau tính từ và động từ.

VD:

I was born in May. (Tôi sinh vào tháng 5)

I slept from 9am till/ until 4pm. (Tôi đã ngủ từ 9h sáng đến 4h chiều)

2. Cách sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh

In, on, at, for, since, from  … to/until, until, by, before, after, during, when, while là các giới từ được sử dụng để nói về thời gian trong tiếng anh. Cách dùng các giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh này hết sức đơn giản.

giới từ chỉ thời gian, giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, cách dùng giới từ chỉ thời gian, các giới từ chỉ thời gian cách, sử dụng giới từ chỉ thời gian, các giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, cách dùng giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, bài tập giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, giới từ chỉ giờ trong tiếng anh

Cách sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh

a. Giới từ chỉ thời gian: in

Giới từ “in” là giới từ chỉ thời gian quen thuộc trong tiếng Anh. Nó được sử dụng khi nói đến tháng, năm cụ thể, thập kỷ, các mùa trong năm, các buổi trong ngày hoặc các khoảng thời gian khác nhau: 

– In + months, years, seasons

VD:

  • We always go on vacation in summer.
  • Taxes are due in April.
  • In 2008, the Olympics were in Beijing.

– Dùng In nói về các buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon, in the evening.

*Lưu ý: Không dùng ‘in’ mà dùng ‘at’ với ‘night’ và ‘noon’.  Không dùng mạo từ ‘the’ trước night, noon

VD:

  • Sai: I like to read in the night before bedtime.
  • Đúng: Iike to read at night before bedtime

b. Giới từ chỉ thời gian: On

– Cách sử dụng giới từ chỉ thời gian “on” trước những ngày cụ thể, như các thứ trong tuần, (thứ) ngày tháng, các ngày lễ.

VD:

  • I have a day off from work on Monday.
  • Your appointment is on April 25.
  • We are going to Aunt Phyllis’s house on Christmas Day this year.

– Bạn cũng có thể dùng “on” trước “weekend”.

VD: On weekends, I often go to the zoo.

*Lưu ý: Ta có thể dùng “ over the weekend” để nhấn mạnh khối lượng thời gian.

VD: Over the weekend, I will paint the kitchen and back stairs.

– Dùng “on time” hoặc “ on schedule” với nghĩa đúng giờ, đúng lịch. 

VD:

  • The train is on time today.
  • We need to stay on schedule, or we won’t finish our work on time.

*Lưu ý: Trái nghĩa với “on schedule” là “off-schedule” và “late”.  Tuy nhiên, trái nghĩa với “on time” chỉ có “late”.

c. Giới từ chỉ thời gian: At

Giới từ “at” cũng là giới từ chỉ thời gian quen mặt trong tiếng Anh, được sử dụng khi đề cập tới giờ giấc. 

– Dùng “at” trước thời điểm cụ thể của cuộc hẹn, buổi họp, buổi học,…

VD:

  • Your appointment is at two o’clock. 
  • Please meet us at the restaurant at noon.

– Ngoài chỉ những mốc thời gian cụ thể, giới từ “at” còn dùng để đề cập tới những thời gian đặc biệt trong năm, như những lễ hội.

VD: My family had a vacation together at Christmas. (Gia đình tôi đã có một kỳ nghỉ cùng nhau vào Giáng Sinh) 

– Cũng giống như giới từ “in”, “at” cũng là giới từ chỉ thời gian và nơi chốn.

VD: He had an appointment at the restaurant at 8 o’clock tonight. (Anh ấy đã có hẹn ở nhà hàng vào 8 giờ tối nay) 

Với địa điểm, giới từ “at” thường chỉ dùng cho địa điểm nhỏ, có vị trí xác định cụ thể như at the store, at my house.

d. Giới từ chỉ thời gian: For

Ta thường dùng giới từ chỉ giờ trong tiếng anh: “for” trước một khoảng thời gian.

VD: 

  • We played basketball for two hours after work yesterday. 
  • Mr. Smith has been our neighbor for eleven years.

e. Giới từ chỉ thời gian: Since

– Dùng “since” the trước một mốc thời gian/ mốc hành động. Thường dùng ở thì hiện tại hoàn thành.

VD:

  • He’s lived in Chicago since 2000.
  • That company is very old. It’s been in business since 1847.

f. Giới từ chỉ thời gian: From…to/ Until

– From…to /Until có nghĩa là từ… đến, cho đến khi…

VD:

  • In this part of the country, it’s rainy from December to March.
  • Today I worked from 8 o’clock until 6 o’clock.

*Lưu ý: Trong văn nói, nhiều người sử dụng “till” thay cho “until”. Trong văn viết trang trọng dùng “until”.

g. Giới từ chỉ thời gian: By

Sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh “by” diễn tả một hành động xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu, “by” thường được dùng nói về thời hạn (deadline). 

Vd:

  • You must file your tax return by April 15.
  • He should arrive by midnight.

h. Giới từ chỉ thời gian: Before >< After (trước >< sau)

VD: 

  • Before work, I always get a cup of coffee and a doughnut.
  • He took a nap after he finished lunch.

i. Giới từ chỉ thời gian: During: trong thời gian

Vd: He left work during lunch to go shopping.

* Lưu ý: “during the week” nghĩa là suốt các ngày thường (thứ 2 đến thứ 6).

Với những ngày cuối tuần ta dùng “during the weekend” hoặc “over the weekend”.

k. Giới từ chỉ thời gian: While: trong khi

Sử dụng “While + gerund” và “While + clause” dùng để diễn tả các hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

Vd:

  • While running, she hurt her foot.
  • While I was driving to the store, I saw an accident.

*Lưu ý: Phân biệt “during” và “”while”

  • During + N: We ate the popcorn during the movie.
  • While + gerund: We drank soda while watching the movie.

3. Bài tập giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh

giới từ chỉ thời gian, giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, cách dùng giới từ chỉ thời gian, các giới từ chỉ thời gian cách, sử dụng giới từ chỉ thời gian, các giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, cách dùng giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, bài tập giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh, giới từ chỉ giờ trong tiếng anh

Bài tập giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh

Exercise 1: Điền các giới từ sau vào chỗ trống:

In    On      At      X

  1. Let’s meet _____ Tuesday.
  2. Let’s meet ______ two hours.
  3. I saw him ______ 3:00 PM.
  4. Do you want to go there ________ the morning?
  5. Let’s do it _______ the weekend.
  6. I can’t work _______ night.
  7. I’ll be there _______ 10 minutes.
  8. Let’s meet at the park _______ noon.
  9. I saw her ________ my birthday.
  10. I like going to the beach _______ the summer.
  11. I’ll see you _________ next week.
  12. He was born __________ 1991.
  13. Did you see her _________ today.
  14. It starts ________ tomorrow.
  15. It was sunny ________ my birthday.
  16. The bus collected us ________ 5 o’clock early ________ the morning.
  17. What’s on the TV __________ midnight.
  18. The factory closed _________ June.
  19. _________ the winter, it usually snows.
  20. ________ Friday, she spoke to me.
  21. What are you doing _________ the weekend.
  22. They saw that car_________ half past ten.
  23. The anniversary is __________ May 10th.
  24. Where did you go _________ last summer.
  25. The movie starts _________ 20 minutes.
  26. _________ the moment, I’m busy.
  27. They were very popular __________ the 1980s.
  28. My appointment is __________ Thursday morning.
  29. We had the meeting _________ last week.
  30. Are you staying at home ________ Christmas Day.
  31. I was born ________ September 15th
  32. _________ 8 o’clock, I must leave.
  33. I have English classes ______ Tuesdays.
  34. Where were you ________Monday evening?
  35. The children like to go to the park ________ the morning.
  36. Henry’s birthday is ___________ November.
  37. Miss White gets up early, She has breakfast________6.00, then she goes to work________half past six
  38. Justin Bieber was born __________ March 1, 1994.
  39. Leaves turn red, gold and brown _________ autumn.
  40. My friends like to go the movies __________ Saturdays.
  41. The pilgrims arrived in America _______ 1620.
  42. My sister likes to watch TV ___________ the evening.
  43. _______Tuesday morning, there is a meeting_______8.00
  44. I like to watch the parade ___________ Independence Day.
  45. Hippies protested against the war _________ the 1960s.
  46. We finished the marathon ________ the same time.
  47. I have no time _____ the moment.
  48. I shall see her _____ the beginning of the week.
  49. Goodbye! See you _____ Monday.
  50. We are going to the theatre_____ this evening

Exercise 2: Choose the best answer:

  1. I arrive at work _____ nine o’clock.
  2. at        B. in         C. to         D. for
  3. April comes _____ March.
  4. after         B. before         C. during         D. with
  5. I get up ____ seven o’clock every morning.
  6. till         B. in         C. for         D. at
  7. I had only a sandwich_______ lunch.
  8. for         B. to         C. at         D. by
  9. They will come here ______11:30 AM.
  10. between         B. at         C. for         D. in
  11. She has come here _____ yesterday.
  12. since         B. for         C. on         D. X
  13. There is a meeting_____9:00 AM and 2:00 PM.
  14. till         B. at         C. on         D. between
  15. He was born_____15th, January.
  16. on         B. at         C. in         D. of
  17. We have lived in Hanoi_____ 4 years.
  18. since         B. for         C. at         D. in
  19. We will be there _____ 5:00 o’clock early_____ the morning.
  20. on / in         B. at / in         C. in /on         D. in / at

Hy vọng, thông qua bài viết này, các bạn đã biết các giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh là gì và cách sử dụng chúng. Mọi thắc mắc gửi tới HA Centre hoặc liên lạc qua số MR. HA: 0963 07 2486, HOTLINE 1: 032 796 3868, HOTLINE 2: 032 976 3868 để được giải đáp nhanh nhất nhé.

Ý kiến và nhận tư vấn miễn phí

Bài viết liên quan

Bảng vàng thành tích học viên trung tâm HA Centre tháng 9