Tin tức

Các cấu trúc ngữ pháp nâng cao trong tiếng anh

Nắm vững cấu trúc tiếng Anh cơ bản là nội dung ưu tiên hàng đầu cho người học tiếng Anh. Nhưng để một bài viết có điểm sáng so với các bài viết khác, hay được điểm cao trong các bài kiểm tra, người học cũng cần trau dồi các cấu trúc nâng cao trong tiếng anh chuẩn bị cho kì thi THPT sắp tới. Thậm chí bao gồm cả các ngữ pháp tiếng anh nâng cao thi học sinh giỏi THPT hiệu quả. Mời các bạn cùng HA CENTRE tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Các cấu trúc ngữ pháp nâng cao trong tiếng anh

Các cấu trúc ngữ pháp nâng cao trong tiếng anh

1. So/too

“So” và “too” mang nghĩa “cũng vậy/ cũng thế” nhằm mục đích phụ họa, nhấn mạnh cho câu khẳng định. Khi một người làm một việc và một người khác cũng làm một việc như vậy, để tránh lặp lại trước đó, người ta sẽ dùng một liên từ rồi thâm một mệnh đề phụ có sử dụng “so/too”.

Eg: Alex smoked a lot of cigarettes, and I did, too.

→ Alex smoked a lot of cigarettes, and so did I.

Last week, I was sick, and Owen was too.

→ Last week, I was sick, and so was Owen.

2. Neither/ Either

Trái với “So/too”, “Neither/ Either” (nghĩa: cũng không) sử dụng để phụ họa trong câu phủ định.

Eg: Josh didn’t go to class yesterday, and James didn’t either.

→ Josh didn’t go to class yesterday, and neither James did.

Erik won’t come to Natasha’s party, and I didn’t either.

→ Erik won’t come to Natasha’s party, and neither did I.

3. No sth left

There is no + N + left: Không còn lại thứ gì đó = S + have run out of + N (Chúng ta hết…rồi! – dùng hiện tại hoàn thành với chủ ngữ là “we”)

Eg: There is no sugar left! = We have run out of sugar!

4. To find it smh

S + find it + adj to do something: Ai đó cảm thấy như thế nào khi làm việc gì

Eg: I find it difficult to do homeworks.

We find it hard to survive in this city.

5. No…nor…

There + be + no + N + nor + N: Không có…và cũng không có

Eg: There is no bread nor milk.

Today, there is no team assignment nor homework.

6. As can be seen

As can be seen, S + V…

Cấu trúc câu này được sử dụng khi người nói muốn gợi lại, nhắc lại ý đã được trình bày trước đó.

Eg: As can be seen, old houses are going to be damaged by the storm.

7. Doing sth

V-ing + sth + be + Adj – if not impossible: …nếu không nói là không thể

Cấu trúc câu trên dùng để mô tả một sự việc có khả năng thành công rất thấp, tỉ lệ thành công gần như bằng không. Do đó, các tính từ trong cấu trúc câu này thường mang nghĩa tiêu cực như “difficult, dangerous, hard…”

Eg: Climbing Fansipan alone in this severe weather is difficult – if not impossible.

8. May sb do sth

May + S + V?

Cấu trúc câu này dùng để diễn đạt sự mong ước, ước muốn hay đưa ra lời xin lỗi, đề nghị.

Bên cạnh đó, nó cũng có thể dùng như một câu chúc.

Eg: May I apologize for the big mistakes that I made, Lan.

May you all have beauty and happiness.

9. No…than doing sth

It is no + comparative adj + than + V-ing

Ý nghĩa của cấu trúc câu trên: Không…là hơn bằng…

Eg: It is no more interesting than traveling to California.

10. Can’t help doing sth

Can’t stand/help/resist/bear + V-ing

Ý nghĩa cấu trúc câu: Không thể chịu đựng/ nhịn làm điều gì đó

Eg: I can’t stand seeing him with her.

I can’t help falling in love with you.

11. No time to do sth

There isn’t/ wasn’t time to V/be + adj

Nghĩa của cấu trúc câu: Không kịp/không đủ thời gian để làm gì đó

Eg: There wasn’t time to walk along the West Lake today.

12. Not appear to be sth

There + Aux + not + appear to be + N

Nghĩa: Dường như (không)….

Eg: There didn’t appear to be any interesting things in this park.

13. Just what sb do sth

S + be + just + what + S + V…

Cấu trúc câu trên được sử dụng nhằm nhấn mạnh vấn đề mà người nói quan tâm hoặc cần chỉ rõ.

Eg: This is just what I want the most right now.

This shirt is what I am looking for in this market.

14. Be pointless to do sth

It is pointless + to V: Không có tác dụng gì, vô tích sự khi làm gì = There is no point in + V-ing

Eg: It is pointless to go to Martin’s house now.

→ There is no point in going to Martin’s house now.

15. Sb see sb doing sth

S + see oneself + V-ing

Mẫu câu trên dùng để diễn tả khi ai đó được tận hưởng, có lợi hay cơ hội từ việc gì đó, cái gì đó.

Eg: You can see yourself growing up when you study abroad.

Việc trang bị cho mình kiến thức tiếng Anh là vô cùng quan trọng và cần thiết đối với mọi lứa tuổi. Hãy luôn ghi nhớ “𝑳𝒆𝒂𝒓𝒏𝒊𝒏𝒈 𝒊𝒔 𝒕𝒉𝒆 𝒆𝒚𝒆 𝒐𝒇 𝒕𝒉𝒆 𝒎𝒊𝒏𝒅” – Học tập là đôi mắt của trí tuệ nhé!

Trên đây những chia sẻ các cấu trúc nâng cao trong tiếng anh của HA CENTRE về thành tích học sinh HA CENTRE. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với HA Centre theo số điện thoại: Mr. Hà: 0963 07 2486 – HOTLINE 1: 032 796 3868 – HOTLINE 2: 032 976 3868 để được tư vấn kỹ hơn nhé!

Ý kiến và nhận tư vấn miễn phí

Bài viết liên quan

học hè Online mùa covid 19 năm 2021

Test
Online
miễn
phí