HA Centre - Trung tâm đào tạo ngoại ngữ chất lượng cao
13/01/2019 Speaking

Filler words - chiến thuật giúp nói trôi chảy trong bài thi speaking


Muốn bài thi nói trở nên trôi chảy và nhuần nhuyễn, không chỉ cần “thuộc lòng” các mẫu câu “lead-in” hay, cũng không chỉ biết cách phát âm và điều chỉnh tonation tốt, mà cách sử dụng các “filler words” sao cho tự nhiên cũng là một thủ thuật cần được chinh phục bạn nhé!

Filler words là những từ (và cụm từ) được dùng để lấp đầy sự im lặng khi bạn nói. Những từ này không có giá trị thêm bất cứ thông tin gì trong câu.

Bạn chắc chắn đã từng sử dụng filler words mà không nhận ra. Khi bạn chưa kịp nghĩ ra đúng từ cần dùng, bạn thường nói “umm” để tạo thêm thời gian suy nghĩ. Bởi vì filler words không thêm bất cứ ý nghĩa nào trong câu nên bạn không cần phải nhớ đến cách sử dụng, giúp não bạn có thể tận dụng để nghĩ đến điều cần phải nói tiếp theo.

Vậy, khi nào bạn sẽ cần sử dụng filler words?
– Thể hiện rằng bạn đang suy nghĩ:
Ví dụ: “I have basically…ten more years of college”.
– Khiến cho câu nói bớt nghiêm túc hơn:
Ví dụ: Như trong trường hợp bạn cần nhắc nhở về việc có cái gì đó dính trên răng của 1 người chẳng hạn, bạn có thể nói với anh ta “You have something in your teeth” nhưng điều đó sẽ khiến họ xấu hổ, thay vì vậy hãy nói “Well, you have, umm, you have a little something in your teeth.”
– Nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ:
Ví dụ: “Actually, I think pugs are cute” thể hiện ý kiến trái ngược khi 1 người khác không đồng ý.
– Để tạo tương tác với người nghe mà không phải kết thúc câu:
Ví dụ: “It was a really big bear, you know?”

Trong bài post này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn 7 filler words vô cùng thông dụng trong văn nói và cách sử dụng chúng, đi kèm là những ví dụ rất dễ hiểu!

1. WELL
“Well” có thể được sử dụng theo các cách khác nhau. Bạn có thể dùng nó để thể hiện rằng bạn đang suy nghĩ: “Well, I guess $20 is a good price for a pair of jeans.”
Hoặc để dừng giữa câu: “The apples and cinnamon go together like, well, apples and cinnamon.” Hoặc để chững lại thời gian: “Well…fine, you can borrow my car.”

2. UMM/ ER/ UH
“Um”, “er” và “uh” thường được sử dụng khi bạn đang phân vân, khi bạn không biết câu trả lời hoặc không muốn trả lời.
“Umm…I like the yellow dress better!”

3. HMM
“Hmm” là từ thể hiện bạn đang nghĩ hoặc đang tìm cách quyết định điều gì:
“Hmm, I like the pink bag but I think I’ll buy the black one instead.”

4. LIKE
“Like” được sử dụng mang nghĩa cái gì đó không chính xác hoàn toàn.
“My neighbor has like ten dogs.”
Trong ví dụ trên, thì nhà hàng xóm không có đúng 10 con chó, mà chỉ ám chỉ, nhà đó có nhiều chó thôi.
Nhiều khi, từ này cũng được dùng khi bạn đang tìm từ đinh nói tiếp theo “My friend was like, completely ready to like kick me out of the car is I didn’t stop using the word “like”.”
Hãy nhớ rằng từ “like” khi dùng như filler words thì thường bị coi có nghĩa tiêu cực. Nó hay bị sử dụng quá bởi các bạn nữ, và có thể khiến người nghe cảm thấy bạn không chắc chắn về điều bạn đang nói.

5. ACTUALLY
“Actually” là trạng từ, tuy nhiên nó cũng có thể được sử dụng như filler words dùng để nhấn mạnh câu nói.
Ví dụ, từ “actually” được dùng để chỉ ra điều mà bạn nghĩ là đúng, khi người khác không đồng tình:
“Actually, pugs are really cute!”

6. YOU SEE
“You see” được dùng để chia sẻ 1 sự thật mà người nghe không biết.
“I was going to try the app, but you see, I ran out of space on my phone.”

7. I MEAN
“I mean” được dùng để làm rõ hoặc nhấn mạnh ý của người nói vế điều gì đó: “I mean, he’s a great guy, I’m just not sure if he’s a good doctor.”

Nó còn được dùng để sửa lại thông tin đã nói nhầm trước đó: “The duck and the tiger were awesome but scary. I mean, the tiger was scary, not the duck.”

 

Tuy nhiên, ngoài 7 filler words này ra thì thực chất còn rất nhiều các loại filler words nữa, các bạn hãy thật chú ý trên phim ảnh và các clip online để nắm được thật nhiều và sử dụng linh hoạt các từ này nhé!

Chúc các bạn thực hiện phần thi Speaking thật tốt!

 

Ý KIẾN VÀ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ