HA Centre - Trung tâm đào tạo ngoại ngữ chất lượng cao
13/01/2019 Speaking

20 thành ngữ thông dụng dành cho bài thi ielts speaking


Trong phần thi Speaking, vốn từ vựng phong phú là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá và chấm điểm. Đặc biệt, việc sử dụng thành ngữ sẽ được đánh giá rất cao, bởi nó thể hiện sự hiểu biết của thí sinh về văn hóa ngôn ngữ, cũng như trình độ sử dụng tiếng Anh để giao tiếp.

Muốn sử dụng thành ngữ một cách thành thạo, các bạn không nên chỉ học thuộc lòng ngữ nghĩa, mà hãy dịch hẳn thành ngữ đó sang tiếng Việt để nắm bắt ý nghĩa tốt hơn. Theo sau đó, hãy làm động tác “đọc ví dụ” và “đặt câu tương tự”. Ở giai đoạn đọc ví dụ, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về bối cảnh mà thành ngữ sẽ được sử dụng, bởi với tiếng Anh, quan trọng nhất là sự thích hợp của từ vựng với bối cảnh. Ở giai đoạn đặt câu, bạn sẽ tự động “ngấm” ý nghĩa cũng như cách dùng của thành ngữ, từ đó sử dụng thành thạo và chính xác hơn rất nhiều so với việc học thuộc lòng, hay còn gọi là học vẹt.

Dưới đây sẽ là 20 thành ngữ khá cơ bản và thông dụng trong tiếng Anh với giải nghĩa chi tiết và ví dụ đi kèm. Các bạn hãy ghi chép lại vào một cuốn sổ và tiếp tục làm như vậy với các thành ngữ mà các bạn bắt gặp trong quá trình ôn luyện nhé!

 

1. At all costs: Bằng mọi giá
Giải nghĩa: You use this idiom to talk about someone who does everything you can to achieve/succeed.

Ví dụ: My dream is to become a successful businessman and I will work hard for it AT ALL COSTS.

 

2. Be out of your depth: Ở trong tình thế khó xử/khó khăn
Giải nghĩa: You use this idiom when you want to say that you are in a difficult situation.
Ví dụ: I am used to teach General english but I was OUT OF MY DEPTH when I had to teach Academic English.

 

3. Let’s face it: Hãy đối mặt/chấp nhận thực tế/sự thật
Giải nghĩa: You use this idiom to talk about the facts/truth which need to be accepted without an argument.
Ví dụ: Let’s face it. You wont be able to achieve 7.0 IELTS if you do not work hard.

 

4. Behind the times: Lỗi thời, hết thời
Giải nghĩa: You use this idiom to say that something is old-fashioned or out-dated.
Ví dụ: My friend never likes using smart phones. She’s so BEHIND THE TIMES.

5. In deep water: Trong tình thế nguy hiểm/khó khăn
Giải nghĩa: You use this idiom to say that you are in trouble or in a dangerous situation.

Ví dụ: He has not submitted his dissertation so he’s IN DEEP WATER.

6. Put yourself in somebody’s shoes: Thử đặt mình vào vị trí/hoàn cảnh của người khác
Giải nghĩa: You use this idiom when you imagine that you are in somebody’s position in order to understand his/her feelings.

Ví dụ: If you PUT YOURSELF IN MY SHOES, you would understand why I made that decision.

 

7. Miss the boat: Lỡ cơ hội

Giải nghĩa: Miss an opportunity.
Ví dụ: If you miss the boat, it means you are too late to get an opportunity in my company.

8. To be up in arms about something: Tức giận, buồn bực vì điều gì đó
Giải nghĩa: You use this idiom when you want to express that you are upset or angry about something.
Ví dụ: She has been UP IN ARMS about the rent increase.

9. As easy as pie: Rất dễ, dễ như ăn bánh
Ví dụ: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!

10. To be sick and tired of: Ghét (tôi không chịu được) cái gì
Ví dụ: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.

11. Bend over backwards: Rất cố gắng (có khi quá sức)
Ví dụ: He bent over backwards to please his new wife, but she never seemed satisfied.

12. Sleep on it: Suy nghĩ kĩ (trước khi quyết định)
Ví dụ: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.

13. Broke: Hết tiền
Ví dụ: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke.

14. Change one’s mind: Đổi ý
Ví dụ: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.

15. Cut it out: Dừng làm việc gì (việc mang tính tiêu cực)
Ví dụ: That noise is really annoying. Cut it out!

16. Drop someone a line: Gửi 1 lá thư hay email cho ai đó
Ví dụ: It was good to meet you . Drop me a line when you have time.

17. Figure something out: Hiểu được vấn đề gì
Ví dụ: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.

18. Fill in for someone: Làm thay vị trí của ai khi họ vắng mặt
Ví dụ: While I was away from the store, my brother filled in for me.

19. In ages: Từ rất lâu rồi
Ví dụ: Have you seen Joe recently? I haven’t seen him in ages.

20. Give someone a hand: Giúp đỡ ai làm gì
Ví dụ: I want to move this desk. Can you give me a hand?

 

Nắm 20 thành ngữ thông dụng trong tay rồi, giờ thì luyện tập thôi bạn nhỉ?

Chúc các bạn thành công với bài thi Speaking nhé!

Ý KIẾN VÀ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ