HA Centre - Trung tâm đào tạo ngoại ngữ chất lượng cao
13/01/2019 Reading

10 collocations thường gặp về chủ đề giáo dục


Để đạt được điểm số cao trong phần thi Speaking và Writing, các thí sinh ngoài nắm chắc ngữ pháp cũng như cấu trúc bài nói/ bài viết, thì còn cần có một vốn từ vựng thật đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, tiếng Anh không đơn giản dừng ở việc ghép các từ với nhau để tạo thành câu, mà các bạn còn cần đặc biệt ghi nhớ động từ hay tính từ nào sẽ đi với giới từ nào, danh từ nào sử dụng với trường nghĩa nào để truyền tải được ý nghĩa mà bạn mong muốn.
 

Như vậy, một thành phần không thể thiếu trong các bài thi Speaking và Writing mà các bạn sẽ phải trải qua chính là “collocations”. Để giải nghĩa, “collocation” là thuật ngữ dùng để chỉ những từ hay đi với nhau tạo thành các cụm từ nhất định. Đối với tiếng Anh, các từ đồng nghĩa khi đứng riêng thì thể hiện cùng một ý nghĩa, nhưng khi đi kèm với các từ khác sẽ biến đổi hoàn toàn ý nghĩa.

Ví dụ như ta sẽ nói là "make a mistake" chứ không phải "create a mistake", hay "create an effect" thay vì "form an effect".

Dưới đây là 10 collocations khá common trong văn viết và cả văn nói, cùng với những giải nghĩa cụ thể và ví dụ minh họa rất dễ hiểu, mong rằng sẽ giúp các bạn phần nào trong quá trình thu lượm collocations để làm bài thi Speaking và Writing tốt nhất có thể!

 

1. Put/ get your thinking cap on

Giải nghĩa: Suy nghĩ về điều gì một cách nghiêm túc

Ex: Right, we need to figure out how we’re going to solve this problem before mum and dad get back, so let’s put our thinking caps on!

2. Count noses

Giải nghĩa: Điểm danh (dùng khi kiểm tra sĩ số học sinh hoặc đếm đầu người)
Ex: My grandmother was constantly counting noses at the birthday party. I think she felt responsible for all the children there!

3. Eager beaver

Giải nghĩa: Một người làm việc chăm chỉ
Ex: Mary is such an eager beaver, she always the first one to do whatever the boss asks.

4. Drop out of school

Giải nghĩa: Bỏ học
Ex: She dropped out of school at the age of 14 to help her sick grandmother at home, but now she runs her own successful nursing home for the elderly.

5. Show of hands

Giải nghĩa: Hành động giơ tay để biểu quyết
Ex: With a show of hands, who would prefer to have longer working days but a shorter working week?

6. Learn something by heart/ off by heart

Giải nghĩa: Học thuộc lòng cái gì
Ex: She learnt all the compositions by Beethoven off by heart.

7. Bookworm

Giải nghĩa: “Mọt sách” – ám chỉ người đọc sách rất nhiều
Ex: You won’t be able to convince her to come out with us, she’s a real bookworm and will probably stay in to read!

8. From the old school

Giải nghĩa: Bảo thủ
Ex: My grandmother is from the old school, she made her children make their own lunches and walk to school.

9. School someone in something

Giải nghĩa: Đào tạo ai làm gì

Ex: She schooled her brother in patience.

10. Cut class/ play hooky/ play truant/ skip class

Giải nghĩa: Trốn học
Ex: David has been cutting class again; I haven’t seen him in any of our French lessons for the past week.

Lưu ý rằng khi học Collocations, các bạn hãy luôn luôn đọc kĩ ví dụ đi kèm để hiểu được bối cảnh ngữ nghĩa. Nếu như chỉ học vẹt các Collocations mà không có ví dụ, các bạn sẽ hiểu sai nghĩa và không thể sử dụng một cách chính xác.

 

Chúc các bạn thành công!

Ý KIẾN VÀ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ